0888889366

Thủ tục pháp luật

Danh mục
Avatar
Phạm Diễm Thư
42 ngày trước
Bài viết
Mức tạm ứng tiền lương của người lao động là bao nhiêu?
Khi xét về mức tạm ứng tiền lương của người lao động, việc hiểu rõ quy định và các trường hợp được đề cập trong Bộ luật Lao động 2019 là vô cùng quan trọng. Việc này không chỉ đảm bảo quyền lợi cho người lao động mà còn tạo ra sự minh bạch và công bằng trong quy trình trả lương. Cùng Thủ tục pháp luật điểm qua các quy định chi tiết về mức tạm ứng tiền lương dựa trên từng trường hợp cụ thể.1. Quy định về trả lương cho người lao độngQuy định về việc trả lương cho người lao động không chỉ là một điều cần thiết để bảo vệ quyền lợi của họ mà còn là nền tảng quan trọng của môi trường lao động công bằng và minh bạch. Căn cứ theo Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trả lương cho người lao động như sau:- Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.- Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.- Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).2. Mức tạm ứng tiền lương - Trường hợp hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán (khoản 3 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019)+ Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.- Trường hợp thỏa thuận (khoản 1 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019)+ Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi.- Trường hợp thực hiện nghĩa vụ công dân (khoản 2 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019)+ Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng.+ Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương.- Trường hợp nghỉ hằng năm (khoản 5 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019)+ Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.+ Khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này quy định: Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.- Trường hợp bị tạm đình chỉ công việc (khoản 2 Điều 128 Bộ luật Lao động 2019)+ Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.+ Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.Kết luậnSự cụ thể và minh bạch trong quy định về tạm ứng tiền lương là yếu tố cơ bản đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Điều này không chỉ đem lại sự an tâm cho người lao động mà còn tạo ra nền tảng vững chắc cho mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động. Việc áp dụng đúng, minh bạch các quy định này không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn là nền tảng của một môi trường làm việc hài hòa, công bằng và tích cực.
Avatar
Phạm Diễm Thư
42 ngày trước
Bài viết
Phân biệt giới tính khi tuyển dụng lao động có bị xử phạt không?
Trong môi trường lao động ngày nay, việc xác định và áp dụng nguyên tắc bình đẳng và không phân biệt giới tính trong quá trình tuyển dụng là vô cùng quan trọng. Điều này không chỉ tạo ra một môi trường công bằng mà còn thúc đẩy sự đa dạng và phát triển bền vững. Hãy cùng Thủ tục pháp luật tìm hiểu rõ hơn vấn đề này.1. Phân biệt đối xử trong lao động là gì?Căn cứ Khoản 8 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 quy định: “Phân biệt đối xử trong lao động là hành vi phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên dựa trên chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hoặc nguồn gốc xã hội, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân, tôn giáo, tín ngưỡng, chính kiến, khuyết tật, trách nhiệm gia đình hoặc trên cơ sở tình trạng nhiễm HIV hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có tác động làm ảnh hưởng đến bình đẳng về cơ hội việc làm hoặc nghề nghiệp.”Các hành vi như vậy không chỉ vi phạm nguyên tắc căn bản của công bằng và đạo đức mà còn cản trở sự phát triển bền vững của một môi trường làm việc công bằng và hòa thuận. Để xây dựng một môi trường lao động chân thực và mang tính đa dạng, cần thiết phải loại bỏ mọi hành vi phân biệt và thúc đẩy sự công bằng, tôn trọng và đánh giá người lao động dựa trên năng lực và đóng góp của họ, không phụ thuộc vào bất kỳ điều kiện cá nhân nào khác. Điều này không chỉ tạo điều kiện cho sự phát triển cá nhân mà còn đóng góp vào sự thịnh vượng và tiến bộ của toàn bộ cộng đồng lao động.2. Xử phạt hành vi phân biệt giới tính trong tuyển dụng lao độngHành vi phân biệt giới tính trong quá trình tuyển dụng lao động là một hành vi bị nghiêm cấm, theo quy định của Điều 8 Bộ luật Lao động 2019. Mức độ của vi phạm này trong lĩnh vực lao động và tuyển dụng có thể bị xử lý theo các quy định về xử phạt hành chính liên quan đến bình đẳng giới.Theo đó, hành vi phân biệt giới tính trong tuyển dụng lao động cũng là hành vi phân biệt đối xử trong lao động, do đó hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới liên quan đến lao động sẽ bị xử phạt như sau (căn cứ Điều 8 Nghị định 125/2021/NĐ-CP):- Phạt cảnh cáo đối với hành vi vận động, xúi giục người khác lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp theo định kiến giới.- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:+ Phân biệt đối xử về giới trong bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động;+ Ép buộc hoặc nghiêm cấm người khác lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp vì định kiến giới;+ Phân biệt đối xử về giới trong phân công công việc dẫn đến chênh lệch về thu nhập;+ Từ chối tuyển dụng hoặc tuyển dụng hạn chế người lao động thuộc một giới tính nhất định.- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi đặt ra và thực hiện các quy định, quy chế có sự phân biệt đối xử về giới.* Mức phạt tiền quy định đối với hành vi nêu trên được quy định áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (khoản 2 Điều 5 Nghị định 125/2021/NĐ-CP)Kết luậnHành vi phân biệt giới tính trong quá trình tuyển dụng lao động không chỉ vi phạm quy định cơ bản mà còn gây hậu quả nghiêm trọng đến cả môi trường làm việc và cộng đồng lao động. Có thể thấy rõ tầm quan trọng của việc loại bỏ mọi hình thức phân biệt giới trong môi trường lao động, việc này không chỉ là vấn đề của cá nhân hay tổ chức mà là vấn đề về bình đẳng, công bằng và tiến bộ cho toàn bộ cộng đồng lao động. 
Avatar
Phạm Diễm Thư
42 ngày trước
Bài viết
Người lao động được đi trễ, về sớm trong trường hợp nào?
Khi tham gia vào quá trình lao động thì thời giờ làm việc đóng vai trò rất quan trọng. Do đó, để hiểu rõ việc người lao động được đi trễ hoặc về sớm trong những trường hợp cụ thể nào, hãy cùng Thủ tục pháp luật xem xét các quy định liên quan đến thời giờ làm việc và các quyền được đề cập trong pháp luật.1. Thời giờ làm việc là gì?"Thời gian làm việc" hoặc "thời gian làm việc" là khoảng thời gian mà một người làm việc hoặc một doanh nghiệp mở cửa để tiếp nhận khách hàng hoặc một tổ chức làm việc trong khoảng thời gian cố định hàng ngày. Thời gian làm việc thường được xác định trong hợp đồng lao động hoặc theo nội quy lao động của người sử dụng lao động.2. Thời giờ làm việc bình thường của người lao độngCăn cứ theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời giờ làm việc bình thường của người lao động như sau:“1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.”Như vậy, việc quy định rõ ràng thời giờ làm việc để người lao động có thể nắm rõ được các quy định này là cực kỳ quan trọng giúp bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người lao động trong quá trình lao động. Những quy định này giúp người lao động hiểu rõ về giới hạn thời gian làm việc và quyền lợi của họ, đồng thời cung cấp một khung hợp lý để quản lý thời gian làm việc.3. Trường hợp người lao động được đi trễ, về sớm* Căn cứ Khoản 3 Điều 80 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định người lao động nữ được nghỉ trong thời gian hành kinh như sau:- Lao động nữ trong thời gian hành kinh có quyền được nghỉ mỗi ngày 30 phút tính vào thời giờ làm việc và vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động. Số ngày có thời gian nghỉ trong thời gian hành kinh do hai bên thỏa thuận phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ nhưng tối thiểu là 03 ngày làm việc trong một tháng; thời điểm nghỉ cụ thể của từng tháng do người lao động thông báo với người sử dụng lao động;- Trường hợp lao động nữ có yêu cầu nghỉ linh hoạt hơn so với quy định tại điểm a khoản này thì hai bên thỏa thuận để được bố trí nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ;- Trường hợp lao động nữ không có nhu cầu nghỉ và được người sử dụng lao động đồng ý để người lao động làm việc thì ngoài tiền lương được hưởng theo quy định tại điểm a khoản này, người lao động được trả thêm tiền lương theo công việc mà người lao động đã làm trong thời gian được nghỉ và thời gian làm việc này không tính vào thời giờ làm thêm của người lao động.Như vậy, quy định này không chỉ đề cập đến việc người lao động nữ được nghỉ 30 phút mỗi ngày trong thời gian hành kinh mà còn cho phép thỏa thuận về số ngày nghỉ trong thời gian này, tạo điều kiện linh hoạt và tùy thuộc vào điều kiện cụ thể tại nơi làm việc cũng như nhu cầu riêng của người lao động nữ.* Căn cứ khoản 4 Điều 80 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định người lao động nghỉ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi:- Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quyền được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;- Trường hợp lao động nữ có nhu cầu nghỉ linh hoạt hơn so với quy định tại điểm a khoản này thì người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để được bố trí nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ;- Trường hợp lao động nữ không có nhu cầu nghỉ và được người sử dụng lao động đồng ý để người lao động làm việc thì ngoài tiền lương được hưởng theo quy định tại điểm a khoản này, người lao động được trả thêm tiền lương theo công việc mà người lao động đã làm trong thời gian được nghỉ.Quy định rõ ràng về việc nghỉ cho người lao động nữ trong thời gian hành kinh và thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, thì ngoài ra luật lệ đã cung cấp các điều khoản linh hoạt và bảo vệ quyền lợi của người lao động nữ một cách chi tiết.Kết luậnCó thể thấy rằng quy định không chỉ đề cập đến việc người lao động nữ được nghỉ trong thời gian hành kinh và thời gian nuôi con nhưng còn cho phép thỏa thuận về số ngày nghỉ cũng như việc nghỉ linh hoạt hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể tại nơi làm việc và nhu cầu riêng của người lao động nữ.Tuy nhiên, để áp dụng các quy định này một cách hiệu quả, cần sự cộng tác chặt chẽ giữa người lao động và người sử dụng lao động. Điều này cũng cần sự linh hoạt và sự hiểu biết từ cả hai bên để tạo điều kiện làm việc tốt nhất cho cả người lao động và doanh nghiệp. 
Avatar
Phạm Diễm Thư
42 ngày trước
Bài viết
Con riêng có được hưởng di sản thừa kế không?
Trong pháp luật dân sự quy định về thừa kế, việc xác định quyền lợi của con riêng đối với di sản thừa kế của cha dượng, mẹ kế không phải điều dễ dàng. Hãy cùng Thủ tục pháp luật tìm hiểu vấn đề này.1. Con riêng có được hưởng di sản thừa kế không?Việc xác định quyền thừa kế của con riêng đối với di sản thừa kế của cha dượng thường đặt ra nhiều thắc mắc và tranh luận. Quy định theo Điều 654 của Bộ luật Dân sự năm 2015 đã đề cập tới quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế, dựa trên khái niệm "quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con". Tuy nhiên, việc định rõ và áp dụng khái niệm này trong thực tế pháp lý lại gây ra nhiều không rõ ràng.Căn cứ theo quy định tại Điều 654 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:“Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kếCon riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật này.”“Quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con” là một khái niệm không được quy định cụ thể trong bất kỳ chế định nào của pháp luật Việt Nam. Nhưng có thể hiểu là những người có sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc và nuôi dưỡng nhau như gia những đình bình thường và như những cha con, mẹ con ruột.Như vậy, con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định về thừa kế thế vị tại Điều 652 và quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ theo Điều 653 Bộ luật dân sự 2015.2. Trường hợp nào thì con riêng không được hưởng di sản thừa kế?Con riêng không được hưởng thừa kế di sản của cha dượng trong những trường hợp sau:- Thừa kế theo di chúc nhưng di chúc không hợp pháp- Con riêng và bố dượng không có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con: một trong những trường hợp chính là khi con riêng và cha dượng không thể chứng minh quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con. Điều này tạo ra một rào cản, khi quan hệ này không được xác định rõ ràng và cụ thể, dẫn đến việc hưởng thừa kế trở nên không khả thi.- Con riêng thuộc vào các trường hợp người không được hưởng di sản theo quy định tại Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:“Người không được quyền hưởng di sản1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.”Tất cả những hành vi này không chỉ ảnh hưởng đến việc hưởng thừa kế mà còn vi phạm trách nhiệm pháp lý và đạo đức trong xã hội.Kết luậnDo đó, quy định pháp luật đã rõ ràng xác định các trường hợp mà con riêng sẽ không được hưởng thừa kế di sản của cha dượng, mẹ kế cung cấp nền tảng để xác định rõ ràng quyền lợi và trách nhiệm trong việc thừa kế theo quy định pháp luật. 
Avatar
Phạm Diễm Thư
42 ngày trước
Bài viết
Những trường hợp hưởng thừa kế theo pháp luật
Quy định pháp luật về việc hưởng thừa kế theo pháp luật là quá trình dịch chuyển tài sản và quyền lợi theo trình tự và điều kiện do pháp luật quy định. Điều này giúp xác định rõ ràng quyền lợi và trách nhiệm của từng người thừa kế, tạo nên sự minh bạch và công bằng trong việc thừa kế tài sản theo quy định pháp luật.1. Thừa kế theo pháp luật là gì?Căn cứ theo Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.”Như vậy, thừa kế theo pháp luật là quá trình dịch chuyển tài sản và quyền lợi của người đã mất theo các quy định và hướng dẫn cụ thể trong luật pháp về việc xác định người thừa kế, điều kiện, và quy trình diễn ra thừa kế. Điều này đảm bảo sự công bằng, minh bạch và tuân thủ theo quy định pháp luật.2. Những trường hợp thừa kế theo pháp luậtCăn cứ theo quy định tại Điều 650 Bộ Luật dân sự 2015, quy định về Những trường hợp thừa kế theo pháp luật thì những trường hợp sau sẽ được hưởng thừa kế theo pháp luật xác định rõ ràng những tình huống mà việc thừa kế theo quy định pháp luật được áp dụng:- Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:+ Không có di chúc;+ Di chúc không hợp pháp;+ Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;+ Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.- Thừa kế theo pháp luật áp dụng đối với các phần di sản sau đây:+ Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;+ Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;+ Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.Việc quy định những trường hợp cụ thể mà thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong Điều 650 Bộ Luật Dân sự 2015 làm rõ ràng và cung cấp hướng dẫn cụ thể về việc thừa kế tài sản. Điều này giúp xác định rõ ràng quyền lợi, trách nhiệm và các tình huống cụ thể mà luật pháp quy định để đảm bảo sự minh bạch, công bằng trong việc thừa kế theo quy định của pháp luật.3. Hàng thừa kế theo pháp luật được quy định như thế nào?Hàng thừa kế theo pháp luật được quy định nhằm thiết lập một hệ thống thứ tự ưu tiên để phân chia di sản của người qua đời cho những người thừa kế theo quy định của pháp luật. Điều này bao gồm việc xác định hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai và thứ ba, mỗi hàng thừa kế có mức độ ưu tiên và quyền lợi khác nhau. Quy định về hàng thừa kế cũng bao gồm điều kiện và quy trình cụ thể mà pháp luật quy định để xác định xem ai là người được ưu tiên thừa kế và theo thứ tự như thế nào.Theo Điều 651 của Bộ luật Dân sự 2015, các hàng thừa kế được xác định cụ thể như sau:- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.- Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.- Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.Kết luậnQuy định về hàng thừa kế theo pháp luật giúp xác định một cách cụ thể và công bằng những người nào sẽ được ưu tiên thừa kế tài sản của người đã mất, dựa trên mối quan hệ họ có với người kế thừa và theo trình tự ưu tiên được xác định trước. 
Avatar
Phạm Diễm Thư
42 ngày trước
Bài viết
Ép người khác từ chối nhận di sản thừa kế bị xử lý thế nào?
Quyền từ chối này là quyền của người thừa kế, không ai có thể ép buộc hay ngăn cản. Tuy nhiên, quy định rõ ràng rằng mục đích của việc từ chối không được định hướng để trốn tránh nghĩa vụ tài sản đối với người khác. Hãy cùng Thủ tục pháp luật tìm hiểu vấn đề này.1. Di sản thừa kế là gì?Di sản thừa kế là tài sản, quyền lợi và nghĩa vụ của một người đã qua đời mà được chuyển giao cho người khác, thường là người thừa kế, theo quy định của luật pháp.Di sản thừa kế bao gồm: tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác; quyển sử dụng đất là di sản thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự và đất đai.Di sản thừa kế còn bao gồm các quyền và nghĩa vụ tài sản của người chết để lại như: quyền đòi nợ, quyền đòi bồi thường thiệt hại; các quyền nhân thân gắn với tài sản như: quyền tác giả, quyền đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp; các khoản nợ, các khoản bồi thường thiệt hại..2. Quyền từ chối nhận di sản thừa kếTheo Bộ luật Dân sự năm 2015, đặt ra quy định về quyền từ chối nhận di sản thừa kế của người thừa kế theo Điều 620. Điều này xác định rằng: người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.Quyền từ chối này là quyền của người thừa kế mà không ai có thể ép buộc hay ngăn cản. Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là mục đích của việc từ chối không được định hướng để trốn tránh nghĩa vụ tài sản đối với người khác.Ngoài ra, quy định rõ ràng thời điểm từ chối nhận di sản thừa kế cần diễn ra trước khi di sản được phân chia. Hành động từ chối phải được thực hiện bằng văn bản và gửi đến những bên liên quan như người quản lý di sản, các đồng thừa kế khác, người thực hiện phân chia di sản thừa kế.Như vậy, quyền từ chối di sản quan trọng nhất là mục đích của hành động này không phải là để trốn tránh trách nhiệm tài sản với người khác. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong việc quản lý và chia sẻ di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.3. Ép người khác từ chối nhận di sản thừa kế bị xử lý thế nào?Hành vi ép người khác từ chối nhận di sản thừa kế bị xử lý theo nhiều cấp độ khác nhau, tùy thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi này, các hình thức xử lý như sau:- Không được quyền hưởng di sản: Theo điểm c khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự, người nào bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần/toàn bộ di sản của người đó thì sẽ không được hưởng di sản trừ trường hợp người để lại di sản đã biết nhưng vẫn cho hưởng theo di chúc.Đồng nghĩa, nếu một người thừa kế ép người thừa kế khác từ chối nhận di sản để bản thân được hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản mà người này lẽ ra được hưởng, đã bị kết án về hành vi này thì sẽ không được hưởng thừa kế trừ trường hợp người để lại di sản vẫn cho hưởng theo di chúc.- Bị xử phạt hành chính: Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, nếu người nào dùng thủ đoạn gan dối để chiếm đoạt tài sản của người khác mà chưa đến mức phải chịu trách nhiệm hình sự thì sẽ bị phạt tiền từ 02 - 03 triệu đồng.- Chịu trách nhiệm hình sự: Nếu tính chất vụ việc nghiêm trọng hơn, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cưỡng đoạt tài sản theo quy định tại Điều 170 Bộ luật Hình sự với mức phạt tù cao nhất đến 20 năm tù.Kết luậnDo đó, việc xử lý hành vi ép người khác từ chối nhận di sản thừa kế phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tính chất cụ thể của hành vi, sự nghiêm trọng, và mức độ ảnh hưởng đến quyền lợi của người khác, quy định theo luật pháp có thể dẫn đến việc người vi phạm có thể không được hưởng di sản thừa kế, áp dụng khoản phạt hành chính hoặc thậm chí là trách nhiệm hình sự. 
Avatar
Phạm Diễm Thư
42 ngày trước
Bài viết
Phạm vi quyền sở hữu công nghiệp
Quyền sở hữu công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ, quản lý và điều chỉnh các loại tài sản trí tuệ khác nhau. Trong quá trình thực hiện quyền sở hữu công nghiệp, việc xác định và hiểu rõ về phạm vi của từng loại quyền là vô cùng quan trọng. Hãy cùng Thủ tục pháp luật tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này.1. Quyền sở hữu công nghiệp là gì?Căn cứ theo Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ quy định thì: Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.2. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệpĐể hiểu rõ hơn về chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, chúng ta cần xác định những đối tượng và cá nhân cụ thể nào được coi là chủ thể quyền sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 33 Nghị định 65/2023/NĐ-CP như sau:- Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp bao gồm tổ chức, cá nhân sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 121 Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi 2022) hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp. - Trong trường hợp văn bằng bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được cấp chung cho nhiều tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 86, khoản 5 Điều 87 và khoản 3 Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ thì quyền sở hữu công nghiệp thuộc sở hữu chung của các tổ chức, cá nhân đó. Các chủ sở hữu chung thực hiện quyền sở hữu theo quy định của pháp luật dân sự.3. Phạm vi quyền sở hữu công nghiệpTrong việc xác định quyền sở hữu công nghiệp, Nghị định 65/2023/NĐ-CP đã đưa ra những quy định cụ thể về phạm vi quyền sở hữu đối với các loại sở hữu công nghiệp khác nhau. Từ việc bảo vệ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, đến việc quản lý tên thương mại và bí mật kinh doanh, mỗi loại quyền sở hữu được xác định một cách rõ ràng, cùng với các điều kiện và quy định cụ thể tại Điều 34 Nghị định 65/2023/NĐ-CP như sau: - Phạm vi quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được xác định theo phạm vi bảo hộ được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, Đăng bạ quốc tế về nhãn hiệu và Đăng bạ quốc tế về kiểu dáng công nghiệp hoặc trong văn bằng bảo hộ, giấy xác nhận đăng ký quốc tế nhãn hiệu, quyết định chấp nhận bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế.- Phạm vi quyền đối với tên thương mại được xác định theo phạm vi bảo hộ tên thương mại, gồm tên thương mại, lĩnh vực kinh doanh và lãnh thổ kinh doanh trong đó tên thương mại được chủ thể mang tên thương mại sử dụng một cách hợp pháp. Việc đăng ký tên gọi của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong thủ tục kinh doanh không được coi là sử dụng tên gọi đó mà chỉ là một điều kiện để việc sử dụng tên gọi đó được coi là hợp pháp.- Phạm vi quyền đối với bí mật kinh doanh được xác định theo phạm vi bảo hộ bí mật kinh doanh, gồm tập hợp các thông tin tạo thành bí mật kinh doanh, được sắp xếp theo một trật tự chính xác và đầy đủ đến mức có thể khai thác được.- Các chủ thể quyền sở hữu công nghiệp được hưởng các quyền và thực hiện các nghĩa vụ theo phạm vi bảo hộ với các điều kiện quy định tại các Điều 132, 133, 133a, 134, 135, 136, 136a, 137 Luật sở hữu trí tuệ.Kết luậnNghị định 65/2023/NĐ-CP đã cung cấp một khung pháp lý rõ ràng về phạm vi quyền sở hữu công nghiệp. Quy định cụ thể về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, tên thương mại và bí mật kinh doanh đã tạo nên một nền tảng pháp lý vững chắc, giúp bảo vệ quyền lợi cho các chủ thể sở hữu, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo phạm vi bảo hộ được quy định chi tiết tại Luật Sở hữu trí tuệ.
Avatar
Phạm Diễm Thư
42 ngày trước
Bài viết
Thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
Việc thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp là một quá trình phức tạp và yêu cầu sự chú ý đặc biệt đối với việc chuẩn bị hồ sơ. Quy trình này không chỉ đảm bảo tính chính xác và đầy đủ mà còn quan trọng để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét và giải quyết đơn yêu cầu. Hãy cùng Thủ tục pháp luật tìm hiểu các quy định này.1. Thành phần, số lượng hồ sơ:Trong việc chuẩn bị hồ sơ yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ, việc liệt kê và xác định số lượng, thành phần hồ sơ cần thiết rất quan trọng để đảm bảo tính đầy đủ và chính xác trong quá trình nộp đơn. Số lượng hồ sơ đơn giản, chỉ một bộ, nhưng sự chuẩn bị kỹ lưỡng, đúng đắn và đầy đủ thông tin là điều quan trọng.- Tờ khai (02 tờ theo mẫu);- 02 bản hợp đồng;- Bản gốc văn bằng bảo hộ;- Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp (nếu quyền sở hữu công nghiệp thuộc sở hữu chung);- Giấy uỷ quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện);- Chứng từ nộp lệ phí.- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).2. Trình tự thực hiện:Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ: Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp có thể nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.Bước 2: Ra quyết dịnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp.- Trường hợp hồ sơ đăng ký không có thiếu sót: Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp.- Trường hợp hồ sơ đăng ký có thiếu sót: Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối đăng ký hợp đồng, nêu rõ các thiếu sót của hồ sơ để người nộp hồ sơ sửa chữa các thiếu sót hoặc có ý kiến phản hồi về dự định từ chối đăng ký hợp đồng;- Ra thông báo từ chối đăng ký hợp đồng nếu người nộp hồ sơ không sửa chữa hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng về dự định từ chối đăng ký hợp đồng trong thời hạn đã được ấn định.Bước 3: Ghi nhận việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp vào Sổ đăng ký quốc gia về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp.Bước 4: Công bố quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp trên Công báo sở hữu công nghiệp.3. Thời hạn xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệpCăn cứ Khoản 4, 5, 6 Điều 59 Nghị định 65/2023/NĐ-CP thì thời hạn xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp như sau:- Thời hạn xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp là 02 tháng. Thời gian dành cho người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót không được tính vào thời gian xử lý hồ sơ.- Sau khi hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp được nộp cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp, các bên có tranh chấp liên quan đến hợp đồng thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp tạm dừng xem xét hồ sơ cho đến khi các bên giải quyết được tranh chấp và nộp tài liệu chứng minh đã giải quyết được tranh chấp thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp tiếp tục xem xét hồ sơ theo quy định.- Trước khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định ghi nhận hoặc từ chối ghi nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, một trong các bên muốn rút hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp thì phải có ý kiến đồng thuận của cả hai bên về việc rút hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đã nộp, trừ trường hợp rút đơn do không thể khắc phục được các thiếu sót theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.Kết luậnThời hạn xử lý hồ sơ được quy định cụ thể, và sự linh hoạt trong việc xử lý tranh chấp cũng như việc rút hồ sơ đăng ký hợp đồng cũng được quy định một cách rõ ràng và cần sự đồng thuận của tất cả các bên liên quan. Điều này nhấn mạnh sự quan trọng của việc tuân thủ quy định, sự rõ ràng và chính xác trong việc thực hiện các bước xử lý hồ sơ, giúp đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan và tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét, quyết định đúng đắn từ cơ quan quản lý. 
Avatar
Phạm Diễm Thư
42 ngày trước
Bài viết
Khi nào văn bằng bảo hộ bị chấm dứt hiệu lực
Những trường hợp mà văn bằng bảo hộ có thể bị chấm dứt toàn bộ hoặc một phần là những điều kiện được xác định rõ ràng, mỗi điều khoản đề cập đến một khía cạnh cụ thể, liên quan mật thiết đến việc duy trì và bảo vệ danh tiếng, chất lượng của sản phẩm, cũng như sự công bằng trong sở hữu công nghiệp. Hãy cùng Thủ tục pháp luật tìm hiểu về vấn đề này.1. Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộCăn cứ Điều 95 Luật sở hữu trí tuệ quy định văn bằng bảo hộ bị chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hiệu lực trong các trường hợp sau đây:- Chủ văn bằng bảo hộ không nộp phí, lệ phí để duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định;- Chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp;- Chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại hoặc chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp;- Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực;- Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;- Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;- Các điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi làm mất danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm đó;- Việc sử dụng nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ bởi chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc người được chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về bản chất, chất lượng hoặc nguồn gốc địa lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đó;- Nhãn hiệu được bảo hộ trở thành tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ đăng ký cho chính nhãn hiệu đó;- Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài không còn được bảo hộ tại nước xuất xứ.Việc chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hiệu lực của văn bằng bảo hộ không chỉ đơn thuần là vấn đề hình thức pháp lý mà còn liên quan chặt chẽ đến việc duy trì quyền sở hữu công nghiệp và bảo vệ danh tiếng, chất lượng của sản phẩm.2. Hồ sơ yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộTrong quá trình yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ, việc chuẩn bị hồ sơ là một bước không thể bỏ qua. Đây không chỉ là quy trình thủ tục hình thức mà còn quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và pháp lý của việc chấm dứt này. Tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu phải hoàn thiện một bộ hồ sơ chính xác và đầy đủ theo quy định.Để yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân cần phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:- Tờ khai chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023;- Chứng cứ (nếu có);- Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện);- Bản giải trình lý do yêu cầu (nêu rõ số văn bằng bảo hộ, lý do, căn cứ pháp luật, nội dung đề nghị chấm dứt một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ) và các tài liệu liên quan;- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).Kết luậnViệc chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ không chỉ là một thủ tục pháp lý, mà còn là một bước quan trọng trong việc duy trì tính minh bạch và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp. Chuẩn bị hồ sơ yêu cầu chấm dứt cũng đòi hỏi sự chính xác, đầy đủ theo quy định. Việc này không chỉ giúp tạo điều kiện cho quá trình thủ tục mà còn thể hiện sự chấp hành và tôn trọng quy định pháp . 
Avatar
Phạm Diễm Thư
42 ngày trước
Bài viết
Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh có được bồi thường về đất không?
Việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo an ninh quốc gia và sự phát triển bền vững. Điều này được quy định rõ trong Luật Đất đai 2013 với nhiều trường hợp cụ thể, tuy nhiên, điều quan trọng là liệu việc này có được bồi thường đầy đủ về đất cho người dân hay không? Hãy cùng Thủ tục pháp luật tìm hiểu về vấn đề này.1. Các trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninhTheo Điều 61 Luật Đất đai 2013 quy định nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường hợp sau đây:- Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;- Xây dựng căn cứ quân sự;- Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;- Xây dựng ga, cảng quân sự;- Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;- Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;- Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;- Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân;- Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;- Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.Nhằm bảo đảm an ninh quốc gia và phát triển bền vững, việc thu hồi đất để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh là quyền của Nhà nước. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc này sẽ được thực hiện kèm theo đền bù đầy đủ cho người sở hữu hoặc sử dụng đất. Đồng thời, Nhà nước sẽ hỗ trợ trong việc giải phóng mặt bằng, di dời, tái định cư (nếu cần), và các chi phí phát sinh khác liên quan đến việc thu hồi đất. Chi tiết về quy định đền bù và hỗ trợ giải phóng mặt bằng được quy định tại Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thực hiện.2. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh có được bồi thường về đất không?Theo Điều 75 Luật Đất đai 2013 quy định điều kiện được bồi thường khi thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh như sau:- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013  mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Đất đai 2013. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp.- Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp.- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp.- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp.- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp.- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp.Kết luậnNhư vậy, cá nhân, tổ chức nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định nêu trên thì được nhà nước bồi thường thu hồi đất. Với những trường hợp được nêu trên, khi đất được thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh, chính sách bồi thường sẽ được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn cụ thể, đảm bảo quyền lợi và hỗ trợ cho những đối tượng chịu ảnh hưởng từ quá trình thu hồi đất này.
Bài viết được xem nhiều nhất
Bài viết
(mới)Những mẫu bản kiểm điểm đảng viên dành cho cán bộ, giáo viên, sinh viên,.. luôn được bạn đọc chú ý. Đây là thời điểm để mọi người nhìn nhận lại những gì mình đã và chưa làm được. Qua đó cho mình thêm động lực để phấn đấu hơn nữa. Hãy cùng nhau theo dõi ngay trong bài viết mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân của Legalzone - hệ thống thủ tục pháp luậtMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân Bản kiểm điểm Đảng viên sẽ gồm có các phần chính sau:Ưu điểm, kết quả đạt được về tư tưởng chính trị;Phẩm chất đạo đức, lối sống;Y thức tổ chức kỷ luật;Tác phong, lề lối làm việc;Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;Về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.Cụ thể: Hạn chế, khuyết điểm đảng viên về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.Hạn chế khuyết điểm đảng viên về việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.Kết quả khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước.Tại phần này cần kiểm điểm rõ:Từng ưu khuyết điểm đảng viên (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục)Những khó khăn, vướng mắc (nếu có)Trách nhiệm của cá nhân.Giải trình, nhận xét ưu khuyết điểm của đảng viên những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có).Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân.Xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những ưu điểm khuyết điểm của đảng viên (nếu có).Phương hướng, biện pháp khắc phục những ưu khuyết điểm của đảng viên. Tự nhận mức xếp loại chất lượng.Legalzone cung cấp cho bạn đọc 02 mẫu bản tự kiểm kiểm cá nhân tham khảo sau đây:Mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhânBẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ………………… Sinh ngày: …………………………………Ngày vào Đảng: ……………… Chính thức ngày ………………………… Chức vụ Đảng: …………………………………………………………..Chức vụ chính quyền(đoàn thể): ………………………………………….Đơn vị công tác: ………………………………………………………Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………..I. Ưu điểm, kết quả công tác 1. Về tư tưởng chính trị– Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.– Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.– Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.– Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp…– Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” của bản thân.Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống.– Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.- Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành. Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.- Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.– Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.-  Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.3. Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:– Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.– Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. – Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.– Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. -Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.4. Về tổ chức kỷ luật:– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức.- Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ……– Bản thân tôi luôn thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí theo quy định.- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chi bộ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và ngành đề ra.– Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.– Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú- Ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.– Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.II. Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân– Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao– Đôi khi còn chưa linh hoạt, trong giải quyết công việc với đồng nghiệp, với học sinh– Tuy có ý thức trong công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt nhưng vẫn còn chưa mạnh dạn.– Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp– Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn mang tính cả nểIII. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém– Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.– Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.– Tiếp tục đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, tránh tư tưởng nể nang, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:– Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.– Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giaoXem thêm: Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà NộiLink dowload các biểu mẫu miễn phíBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂNBẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN 2BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘTải ngay mẫu Bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân tại phần ảnh tại bài viết hoặc tại phần bình luận của bài viết bạn nhé IV. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.Người viết bản kiểm điểmMẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân số 2ĐẢNG BỘ Xà.......CHI BỘ TRƯỜNG .........***ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ........, ngày...tháng...năm 2019BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂNHọ và tên: ............. .............. Sinh ngày: ........... ................ ........... ............Ngày vào Đảng: ............... .............. Chính thức ngày .............. .............. Chức vụ Đảng: ........... ............ ............... .............. ................ ................. Chức vụ chính quyền(đoàn thể): .............. ................. .................. ............ Đơn vị công tác: ............ ............... ................ ................... ................. Hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: .................... .................... .................... Ưu điểm, kết quả công tácVề tư tưởng chính trị- Là một Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.- Chấp hành nghiêm túc quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực để bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.- Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động người thân, gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.- Xác định ý thức tích cực, tự giác tự học, tự nâng cao kiến thức về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác qua các lớp tập huấn, các lớp bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu, tham khảo đồng nghiệp...- Bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu, học tập, phấn đấu, rèn luyện nâng cao đạo đức cách mạng thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" của bản thân. Trong quá trình công tác, bản thân luôn nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Về phẩm chất đạo đức, lối sống.- Bản thân tôi luôn có ý thức thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống lãng phí, tham nhũng, quan liêu.Đồng thời kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong ngành.Luôn có ý thức giữ gìn tư cách, đạo đức tính tiên phong của người đảng viên trong tác chuyên môn.Không vi phạm tiêu chuẩn đảng viên và những điều Đảng viên không được làm theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2002 của Bộ Chính trị.- Bản thân tôi luôn thực hiện tự phê bình và phê bình trung thực và thẳng thắn, giữ gìn đoàn kết trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh và điều lệ Đảng, phát huy quyền làm chủ và thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động chỉ đạo chuyên môn và luôn luôn xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ. Trong cuộc sống thường ngày sinh hoạt với địa phương, tôi đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tin tưởng, tham gia tích cực mọi hoạt động ở nới cư trú.Về thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:- Bản thân luôn thực hiện đúng qui chế chuyên môn, đảm bảo tính khoa học.- Làm việc có trách nhiệm cao, cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao- Luôn có tinh thần tìm tòi, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.- Luôn phối kết hợp tốt với các đồng nghiệp, với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao-Trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể tôi luôn có ý thức tuyên truyền, tham gia xây dựng chi bộ, các đoàn thể trong cơ quan trong sạch, vững mạnh.>>Tham khảo bài viết: Bộ luật Dân sự 2015: Điểm nổi bật và ý nghĩa trong bối cảnh pháp luật hiện đạiVề tổ chức kỷ luật:- Bản thân tôi luôn thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, chấp hành sự phân công điều động, luân chuyển của tổ chức. Bản thân luôn vận động gia đình chấp hành nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các luật và nghị định của Nhà nước về phòng chống ma tuý, chống tiêu cực ......- Tham gia đầy đủ các buổi hội họp, học nghị quyết do chi bộ và Đảng bộ tổ chức; đóng Đảng phí đầy đủ, kịp thời.- Thực hiện tốt quy chế, nội quy của tổ chức Đảng cũng như của cơ quan đơn vị, có tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt Đảng.- Luôn có thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, Đảng uỷ cơ sở; có tinh thần tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.- Luôn có trách nhiệm cao với công việc được giao; thái độ phục vụ nhân dân tốt; có ý thức đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, hách dịch, gây phiền hà nhân dân.Khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân- Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của nhà trường và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy kết quả chưa cao. - Chưa dành thời gian thích hợp để nghiên cứu, tìm hiểu sâu về Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Đảng; pháp luật, chính sách của Nhà nước.- Trách nhiệm cá nhân trong việc phối kết hợp với các đoàn thể khác trong trường có lúc chưa đạt hiệu quả cao nhất.- Đôi lúc chưa chủ động trong tổ chức thực hiện một số hoạt động. Trong công việc đôi lúc còn chưa mạnh dạn, thẳng thắn góp ý cho đồng nghiệp- Chưa cương quyết trong xử lí vi phạm, làm việc còn nể nang tình cảm trong công tác phê bình và tự phê bình.III. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém- Tuyệt đối chấp hành các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.- Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong Đảng và cơ quan.- Không ngừng tu dưỡng đạo đức, tự học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ- Mạnh dạn hơn nữa trong việc tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm làm tốt hơn công tác quản lý, nhiệm vụ chính trị được giao.- Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống- Luôn có ý thức tự phê bình và phê bình, nâng cao vai trò tiên phong của người đảng viên.Biện pháp khắc phục:- Trong thời gian tới sẽ phát huy những ưu điểm, khắc phục những khuyết điểm trên để bản thân được hoàn thiện hơn.- Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng những hành động và việc làm cụ thể trong thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao. Tự nhận mức xếp loại chất lượng Đảng viên, cán bộ, công chức:Mức 2: Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.     NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM(Ký, ghi họ tên) ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊNNhận xét, đánh giá của chi ủy:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ...............Chi bộ phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ..........................., ngày...tháng...năm....T.M CHI ỦYBí thưĐảng ủy (chi ủy cơ sở) phân loại chất lượng:........... ............ ............. ................ .............. .................. ................ ................................., ngày...tháng...năm...     T.M ĐẢNG ỦYTrên đây là một số thông tin về mẫu bản tự nhận xét ưu khuyết điểm cá nhân bạn đọc tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Hoặc bạn có thể tra cứu các thủ tục qua trang Thủ tục pháp luật của chúng tôi. 
Bài viết
Đăng ký bằng cách đi tới Link TTPL.VNNhấp vào tài khoản chọn đăng kýChọn Doanh nghiệpNếu bạn là Doanh nghiệp thường Hãy chọn Doanh nghiệpNếu bạn là công ty luật hãy chọn Công ty LuậtLưu ý: khi bạn chọn sẽ xuất hiện vành vàng ở loại hình bạn chọn, nếu không chọn sẽ gây lỗiĐiền thông tin theo hướng dẫnLưu ý: Email và số điện thoại phải có thực, tránh trường hợp mất tài khoản sau nàyĐăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu đã dùngLưu ý: bạn cũng có thể dùng Số điện thoại và mật khẩu để đăng nhậpĐăng nhập vào sử dụng phần mềm quản lý công việcBạn có thể đăng nhập ngay bằng phần Dashboard tuy nhiên nếu muốn dùng tài khoản Pro (đầy đủ quyền) Hãy sử dụng nút mua ( Miễn phí)Hãy mua gói LGZ DIAMOND - Hiện tại đang miễn phí trọn đờiNhư vậy bạn đã tạo được một công ty hoàn chỉnh cho mình, Hãy thêm nhân viên và tiếp tục hoạt động miễn phí.Hotline:Hướng dẫn kỹ thuật: 0888889225Hướng dẫn chung: 0888889366  
Bài viết
Bảo hiểm thất nghiệp là một cơ chế quan trọng, giúp hỗ trợ người lao động trong những giai đoạn khó khăn khi họ mất việc làm. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, việc xác định mức đóng cũng như hiểu rõ nguồn hình thành của quỹ này là vô cùng quan trọng. Bài viết sau đây sẽ phân tích và giải đáp những thắc mắc liên quan đến mức đóng và nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, giúp người đọc có cái nhìn sâu rộng và đầy đủ hơn về vấn đề này.Bảo hiểm thất nghiệp là gì?Trong bối cảnh kinh tế phức tạp, bảo hiểm thất nghiệp trở thành một giải pháp hỗ trợ quan trọng, giúp giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ giúp bù lại một phần thu nhập cho những người mất việc, đồng thời hỗ trợ họ trong việc đào tạo nghề và tìm kiếm cơ hội làm việc mới, dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).Nhờ vào sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nhiều người lao động đã tìm ra cách giải quyết vấn đề việc làm, khẳng định vị thế của mình trên thị trường lao động và đóng góp vào sự ổn định và phát triển của xã hội.Mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được xác định như nào?Mức đóng góp và trách nhiệm trong việc đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể theo Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm năm 2013. Theo đó:- Mỗi người lao động cần đóng 1% từ tiền lương hàng tháng của mình.- Người sử dụng lao động cũng phải đóng 1% từ quỹ lương hàng tháng dành cho nhân viên đang tham gia BHTN.- Nhà nước cam kết hỗ trợ thêm tối đa 1% từ quỹ lương hàng tháng cho việc đóng góp BHTN, với ngân sách được đảm bảo bởi chính phủ trung ương.Tổng cộng, mức đóng góp vào Quỹ BHTN là 3%, với 1% từ người lao động, 1% từ người sử dụng lao động, và 1% từ sự hỗ trợ của nhà nước.Quỹ BHTN hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:- Đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ từ nhà nước.- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư của Quỹ BHTN.- Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tiền lãi từ việc trễ hạn đóng góp BHTN và các khoản thu hợp pháp khác.Quỹ BHTN được sử dụng cho các mục đích sau:- Thanh toán trợ cấp thất nghiệp.- Hỗ trợ đào tạo, cập nhật kỹ năng nghề nghiệp để giữ việc làm cho người lao động.- Hỗ trợ học nghề.- Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm.- Chi trả bảo hiểm y tế cho người nhận trợ cấp thất nghiệp.- Chi phí quản lý BHTN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.- Đầu tư để bảo toàn và phát triển Quỹ.Phương thức đóng tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?Cách thức đóng góp vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) diễn ra hàng tháng theo các quy định sau:- Người sử dụng lao động cần đóng góp vào BHTN theo tỷ lệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 của Luật Việc làm 2013. Họ cũng cần trích một phần từ lương của nhân viên theo tỷ lệ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 của cùng một luật, để đóng góp vào Quỹ BHTN.- Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ BHTN tuân theo nguyên tắc đảm bảo số dư quỹ hàng năm ít nhất bằng hai lần tổng chi cho các chế độ BHTN và chi phí quản lý của năm trước. Tuy nhiên, mức hỗ trợ không vượt quá 1% quỹ lương hàng tháng dành cho BHTN của những người đang tham gia. Cách thức chuyển kinh phí như sau:Vào quý IV mỗi năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dựa trên dự toán thu-chi BHTN được phê duyệt để xác định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN của năm trước, tuân theo quy định tại Khoản 1 của Điều này. Số kinh phí này sẽ được gửi đến Bộ Tài chính để chuyển vào Quỹ BHTN một lần.Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo quyết toán từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và quyết định kinh phí hỗ trợ cho Quỹ BHTN năm trước. Nếu kinh phí mà Bộ Tài chính đã cấp nhiều hơn số tiền cần hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải trả lại phần chênh lệch cho ngân sách nhà nước. Ngược lại, nếu số tiền cấp ít hơn, Bộ Tài chính sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền để phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung trong năm tiếp theo.Kinh phí hỗ trợ Quỹ BHTN đều được bảo đảm bởi ngân sách trung ương, từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.Kết luận Mức đóng góp phải được xác định một cách hợp lý để đảm bảo quỹ có đủ kinh phí hoạt động và cùng lúc đó, không tạo áp lực tài chính quá lớn lên người lao động và người sử dụng lao động. Ngoài ra, việc hình thành quỹ từ nhiều nguồn khác nhau cần được quản lý chặt chẽ và minh bạch, điều này đòi hỏi sự phối hợp mật thiết giữa các cơ quan quản lý, người sử dụng lao động, và người lao động. Một hiểu biết đầy đủ và chi tiết về các khía cạnh này sẽ giúp người lao động cảm thấy an tâm hơn với quỹ bảo hiểm thất nghiệp, thúc đẩy sự tham gia tích cực và từ đó góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết. 
Bài viết
Các hình thức cơ sở hỗ trợ xã hộiCác cơ sở hỗ trợ xã hội không chỉ đảm bảo nơi ăn chốn ở cho những người cần giúp đỡ, mà còn đem đến sự quan tâm, chăm sóc đầy tận tâm và cơ hội để họ phát triển toàn diện. Người cao tuổi được chăm sóc và tôn trọng như những kho báu sống đáng quý của chúng ta. Trẻ em khuyết tật không chỉ được học hỏi và phát triển kỹ năng, mà còn được coi trọng, yêu thương và chấp nhận.Các cơ sở hỗ trợ xã hội được thành lập với mục tiêu hỗ trợ những người có hoàn cảnh đặc biệt vượt qua khó khăn và trở ngại trong cuộc sống. Dựa vào đối tượng mà cơ sở hỗ trợ xã hội nhằm giúp đỡ, chúng có các hình thức sau đây (Theo Điều 5 của Nghị định 103/2017/NĐ-CP):Cơ sở bảo trợ xã hội cho người cao tuổi.Cơ sở bảo trợ xã hội dành cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người khuyết tật.Cơ sở bảo trợ xã hội hỗ trợ và phục hồi chức năng cho người tâm thần và người rối nhiễu tâm trí.Cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp chăm sóc nhiều đối tượng bảo trợ xã hội hoặc những đối tượng cần hỗ trợ xã hội.Trung tâm công tác xã hội thực hiện việc tư vấn, chăm sóc khẩn cấp và hỗ trợ các điều kiện cần thiết cho đối tượng cần hỗ trợ xã hội.Các loại cơ sở hỗ trợ xã hội khác theo quy định của pháp luật.Quyền hạn của cô nhi việnCô nhi viện, còn được gọi là trại trẻ mồ côi hoặc mái ấm tình thương, là nơi ấm áp và đầy tình thương dành cho những đứa trẻ mồ côi. Mục tiêu chính của các cơ sở này là thu nhận, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục những đứa trẻ mồ côi, giúp họ vượt qua khó khăn và có một tương lai tươi sáng.Căn cứ vào quy định của Điều 8 Nghị định 103/2017/NĐ-CP về quyền hạn của cơ sở trợ giúp xã hội, cô nhi viện có các quyền hạn sau đây:Tổ chức các hoạt động cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội cho người có nhu cầu theo quy định.Từ chối yêu cầu cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội cho đối tượng nếu không phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ sở, trừ trường hợp có quyết định của cơ quan hoặc người có thẩm quyền.Lựa chọn các biện pháp nghiệp vụ trợ giúp xã hội để trợ giúp đối tượng theo quy định của pháp luật.Các quyền khác theo quy định của pháp luật.Tóm lại, cô nhi viện là một cơ sở trợ giúp xã hội đặc biệt, và những quyền hạn này giúp họ cung cấp sự hỗ trợ và chăm sóc tốt nhất cho các trẻ em mồ côi trong tình huống khó khăn.Hồ sơ đăng ký thành lập cô nhi viện tư nhânTrẻ mồ côi, những đứa trẻ mà số phận đã chia cắt họ khỏi tình thân cha mẹ, có thể là do cha mẹ đã ra đi mãi mãi hoặc vì những lý do không đủ điều kiện, khả năng, hoặc ý thức để chăm sóc cho con cái của mình. Tại những nơi này, những thiên thần mồ côi không chỉ được cung cấp một mái ấm ấm áp để sống mà còn được sự tận tâm và tình thương bao quanh.Việc thành lập cô nhi viện tư nhân đòi hỏi tuân thủ các yêu cầu cụ thể. Theo quy định tại Điều 15 của Nghị định 103/2017/NĐ-CP về hồ sơ đăng ký thành lập cô nhi viện tư nhân, các giấy tờ sau đây cần được bao gồm:Tờ khai đăng ký thành lập.Phương án thành lập cơ sở.Dự thảo Quy chế hoạt động của cô nhi viện tư nhân.Bản sao có chứng thực đối với giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc hợp đồng cho thuê, mượn đất đai, cơ sở vật chất và tài sản gắn liền với đất phục vụ cho hoạt động của viện.Phiếu lý lịch tư pháp của các sáng lập viên.Bản sao các giấy tờ sau đây:CMND/CCCD. Đối với sáng lập viên là cá nhân nước ngoài, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các sáng lập viên.Quyết định thành lập hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền. CCCD/CMND/ Hộ chiếu, chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.Đối với sáng lập viên là tổ chức nước ngoài, bản sao quyết định thành lập hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa tại cơ quan lãnh sự.Thủ tục đăng ký thành lập cô nhi viện tư nhân "Mái ấm tình thương" không chỉ đảm bảo cung cấp đủ thức ăn, áo quần và môi trường ấm cúng cho trẻ, mà còn mang đến cho họ cơ hội học hỏi, phát triển kỹ năng và khám phá cuộc sống. Các nhân viên làm việc tại cô nhi viện đóng vai trò như người thầy, bạn và người cha mẹ thứ hai, họ đồng hành cùng các đứa trẻ để giúp họ vượt qua những khó khăn và tạo ra những kỷ niệm đáng nhớ cùng với hi vọng cho tương lai tươi sáng.Quy trình đăng ký thành lập cô nhi viện tư nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Nghị định 103/2017/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi khoản 2 của Điều 16 của Nghị định 140/2018/NĐ-CP và được mô tả như sau:Bước 1: Nộp hồ sơTổ chức hoặc cá nhân đề nghị đăng ký thành lập cô nhi viện tư nhân cần nộp một bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này. Hồ sơ này có thể được nộp trực tiếp tại cơ quan Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, tùy theo phạm vi hoạt động của cơ sở cô nhi viện.Bước 2: Tiếp nhận hồ sơSau khi nhận được hồ sơ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ xem xét và xử lý hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan này sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập của cô nhi viện. Trong trường hợp cô nhi viện không đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp giấy chứng nhận sẽ thông báo rõ lý do bằng văn bản cho tổ chức hoặc cá nhân đề nghị.Bước 3: Cấp giấy chứng nhậnSở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập cho cô nhi viện tư nhân sau khi hoàn tất xem xét và thủ tục xử lý hồ sơ.Câu hỏi thường gặpCơ sở trợ giúp xã hội là gì?Theo Điều 2 của Nghị định 103/2017/NĐ-CP, cơ sở trợ giúp xã hội bao gồm hai loại:Cơ sở trợ giúp xã hội công lập: Đây là những cơ sở trợ giúp xã hội do cơ quan nhà nước thành lập, quản lý, và đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đồng thời bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ của cơ sở trợ giúp xã hội.Cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập: Loại này do các cá nhân, tổ chức, và doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và tự bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ của cơ sở trợ giúp xã hội.Trợ giúp xã hội được hiểu là như thế nào?Trợ giúp xã hội là sự hỗ trợ của Nhà nước và cộng đồng xã hội đối với những người có hoàn cảnh khó khăn mà họ không thể tự khắc phục được. Mục tiêu của trợ giúp xã hội là đảm bảo cuộc sống an lành và đáng sống cho những người gặp khó khăn trong xã hội. Chế độ trợ giúp xã hội bao gồm các quy định và chính sách của Nhà nước về việc giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn, nhằm đảm bảo an sinh xã hội cho họ.Quyền thành lập và quản lý cơ sở trợ giúp xã hội tại Việt Nam được quy định thế nào?Tổ chức và cá nhân đều có quyền và nghĩa vụ thành lập và quản lý cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của Nghị định hiện hành.Tổ chức và cá nhân phải tự kê khai hồ sơ đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin trong hồ sơ đăng ký thành lập cơ sở.Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập chịu trách nhiệm đối với tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký thành lập, nhưng không chịu trách nhiệm đối với hoạt động vi phạm pháp luật của cơ sở xảy ra trước hoặc sau khi được đăng ký thành lập.Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên của cơ sở hoặc giữa cơ sở và tổ chức, cá nhân khác trong quá trình hoạt động.Thẩm quyền thành lập cơ sở trợ giúp xã hội tại Việt Nam được quy định thế nào?Thành lập, tổ chức lại và giải thể cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, theo quy định tại Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức lại và giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.Quyền hạn của cơ sở trợ giúp xã hội tại Việt Nam quy định thế nào?Cơ sở trợ giúp xã hội tại Việt Nam có các quyền hạn sau đây:Tổ chức các hoạt động cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội cho người có nhu cầu theo quy định.Từ chối yêu cầu cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội cho đối tượng nếu không phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ sở, trừ trường hợp có quyết định của cơ quan hoặc người có thẩm quyền.Lựa chọn các biện pháp nghiệp vụ trợ giúp xã hội để trợ giúp đối tượng theo quy định của pháp luật.Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết
Trong môi trường làm việc, tai nạn lao động là một rủi ro không thể tránh khỏi hoàn toàn. Đối với doanh nghiệp, việc đảm bảo an toàn và sức khỏe cho nhân viên là một trách nhiệm hàng đầu. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng có thể ngăn chặn hoàn toàn các tai nạn lao động. Vì vậy, việc quản lý và đối phó với những tình huống này đòi hỏi sự chú ý và sẵn sàng của doanh nghiệp. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về trách nhiệm của doanh nghiệp khi có xảy ra tai nạn lao động. 1. Trách nhiệm điều tra tai nạn lao động Trách nhiệm điều tra tai nạn lao động là một khía cạnh quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động. Căn cứ vào Điều 35 Luật an toàn lao động 2015, trách nhiệm điều tra tai nạn lao động được quy định cụ thể như sau:– Trách nhiệm của Người Sử Dụng Lao Động (NSDLĐ): NSDLĐ phải thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động tại cơ sở để tiến hành điều tra các tai nạn lao động làm bị thương nhẹ hoặc làm bị thương nặng một người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của họ. Đoàn điều tra tại cơ sở bao gồm Trưởng đoàn là người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền bằng văn bản và các thành viên là đại diện của Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đại diện tập thể người lao động khi chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, người làm công tác an toàn lao động, người làm công tác y tế và một số thành viên khác.– Trường hợp tai nạn lao động làm bị thương nặng một người lao động không theo hợp đồng lao động: Trong tình huống này, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn lao động phải lập biên bản ghi nhận sự việc và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi xảy ra tai nạn.– Trách nhiệm của Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước Về Lao Động Cấp Tỉnh: Cơ quan này phải thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh để tiến hành điều tra các tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên, bao gồm cả những trường hợp người lao động không theo hợp đồng lao động. Đoàn điều tra tại cấp tỉnh bao gồm đại diện của Thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh làm Trưởng đoàn và các thành viên là đại diện Sở Y tế, đại diện Liên đoàn Lao động cấp tỉnh và một số thành viên khác.– Trách nhiệm của Bộ Lao Động - Thương Binh và Xã Hội hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trung ương: Bộ Lao Động - Thương Binh và Xã Hội hoặc cơ quan có thẩm quyền tương tự có trách nhiệm thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trung ương để tiến hành điều tra các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc phức tạp. Đoàn điều tra cấp trung ương bao gồm đại diện của Bộ Lao Động - Thương Binh và Xã Hội, Bộ Y tế, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và một số thành viên khác.Như vậy, chỉ khi có tai nạn lao động làm bị thương nhẹ hoặc làm bị thương nặng một người lao động, doanh nghiệp mới phải thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động. Các trường hợp nghiêm trọng hơn sẽ do các cơ quan có thẩm quyền khác tiến hành điều tra.Trách nhiệm chi trả các khoản chi phí của người sử dụng lao động khi có tai nạn lao độngTrách nhiệm chi trả các khoản chi phí của doanh nghiệp khi có tai nạn lao động là một phần quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động. Căn cứ vào Điều 38 Luật an toàn và vệ sinh lao động 2015, các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải chi trả khi xảy ra tai nạn lao động bao gồm:– Sơ cứu và cấp cứu: Người sử dụng lao động phải tổ chức kịp thời sơ cứu và cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động. Họ cũng phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp.– Chi phí y tế: Người sử dụng lao động phải thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bị bệnh nghề nghiệp. Điều này bao gồm cả việc thanh toán phần chi phí đồng chi trả và các chi phí không nằm trong danh mục được bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế.– Trả tiền lương: Doanh nghiệp phải trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian họ nghỉ việc để điều trị và phục hồi chức năng lao động.– Bồi thường: Doanh nghiệp phải bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của họ gây ra, cũng như cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp. Mức bồi thường phụ thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động và tính chất của vụ tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp.Mức bồi thường được quy định như sau:Mức bồi thường ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu khả năng lao động bị suy giảm từ 5% đến 10%. Sau đó, mỗi 1% suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương.Mức bồi thường ít nhất là 30 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc đối với thân nhân của người lao động bị chết do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.– Trợ cấp: Đối với người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của họ gây ra, doanh nghiệp phải trả một khoản trợ cấp ít nhất bằng 40% mức quy định cho tai nạn không do lỗi của người lao động với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng.– Giám định y khoa: Doanh nghiệp phải giới thiệu người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp để được giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, điều trị, điều dưỡng, và phục hồi chức năng lao động theo quy định của pháp luật.– Hồ sơ và bảo hiểm: Doanh nghiệp phải lập hồ sơ để hưởng các chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định.Như vậy, đối với trường hợp người lao động bị tai nạn lao động, doanh nghiệp không chỉ phải tiến hành điều tra tai nạn mà còn có trách nhiệm sơ cứu, thanh toán chi phí điều trị, thanh toán lương, trả khoản bồi thường hoặc trợ cấp, và thực hiện các quy định liên quan đến giám định y khoa và hồ sơ bảo hiểm. Điều này nhằm đảm bảo rằng người lao động bị tai nạn lao động được bảo vệ và được đối xử công bằng.Kết luận Việc tuân thủ và thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình trong việc đảm bảo an toàn và bảo vệ quyền lợi của người lao động trong trường hợp tai nạn lao động là một phần quan trọng của người sử dụng lao động và đóng góp vào sự phát triển bền vững của tổ chức. Nếu có thắc mắc khác liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp khi xảy ra tai nạn lao động, bạn có thể truy cập Thủ tục pháp luật để cập nhật thông tin và hướng dẫn chi tiết.  
Bài viết
Mã HS cho keo dánViệc tìm hiểu mã HS là bước thiết yếu khi thực hiện thủ tục nhập khẩu keo dán. Mã HS được xác định dưới dạng dãy số theo tiêu chuẩn quốc tế cho từng loại mặt hàng. Mã HS thường giống nhau giữa các quốc gia ở ít nhất 4 đến 6 chữ số đầu tiên. Do đó, khi tiến hành nhập khẩu keo dán, bạn nên tham chiếu mã HS từ người bán.Dưới đây là danh sách mã HS cho các loại keo dán thông dụng, mời bạn tham khảo:Mô tảMã hsThuế NK ưu đãi(%)Mã hs keo dán các loại, đã đóng gói bán lẻ, trọng lượng không quá 1kgs.3506 10 0014%Mã hs keo dán làm từ các polyme thuộc các nhóm từ 39.01 đến 39.13 hoặc từ cao su.3506 91 0014%Mã hs keo dán loại khác.3506 99 0014%Dựa trên biểu thuế xuất nhập khẩu, mã hs của keo dán gỗ và dán công nghiệp nằm trong chương 3506. Thuế suất nhập khẩu cho keo dán là 14%, còn thuế GTGT nhập khẩu cho mặt hàng này là 10%.Ngoài ra, có mức thuế ưu đãi đặc biệt, thường là 0%. Thuế ưu đãi này áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ các nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký kết hiệp định thương mại.Việc xác định chính xác mã hs khi nhập khẩu keo dán là cực kỳ quan trọng. Sai sót trong việc này có thể dẫn đến:Phạt do sai lệch trong việc khai báo mã hs, theo quy định của nghị định 128/2020/NĐ-CP.Trường hợp phát sinh thuế nhập khẩu, Quý vị sẽ chịu mức phạt tối thiểu 2,000,000 VND và tối đa là ba lần số thuế phải nộp.Nếu Quý vị cần hỗ trợ về việc xác định mã hs cho keo dán, xin vui lòng liên hệ qua hotline hoặc email của chúng tôi để được tư vấn. Thuế khi nhập khẩu keo dánThuế vào lượng là bắt buộc mà doanh nghiệp nhập khẩu cần đóng cho nhà nước. Thuế này bao gồm thuế nhập khẩu trực tiếp và thuế giá trị gia tăng (GTGT) khi nhập khẩu. Dưới đây là cách tính thuế nhập khẩu:Thuế nhập khẩu dựa trên mã HS, được tính theo công thức:Thuế nhập khẩu = Giá trị CIF x % thuế suấtGiá trị CIF là tổng giá trị hàng hóa tại xưởng cộng với chi phí vận chuyển và bảo hiểm đến cửa khẩu đầu tiên của nước nhập khẩu.Thuế GTGT nhập khẩu được tính như sau:Thuế GTGT = (Giá trị CIF + Thuế nhập khẩu) x % thuế suất GTGTDựa vào các phương pháp trên, thuế nhập khẩu cho keo dán phụ thuộc vào thuế suất quy định dựa trên mã HS của sản phẩm.Thuế suất nhập khẩu chia làm hai mức: thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt. Thuế suất ưu đãi đặc biệt thường là 0%, dành cho hàng hóa nhập từ các nước và vùng lãnh thổ có hiệp định thương mại với Việt Nam như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Chile, EU, Úc, Ấn Độ và các nước thuộc ASEAN.Để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, lô hàng cần có chứng nhận xuất xứ, còn được gọi là CO (Certificate of Origin). Bộ chứng từ thủ tục nhập khẩuTheo Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018, bộ chứng từ cần thiết khi thực hiện thủ tục nhập khẩu keo dán, cũng như các sản phẩm khác, bao gồm:Tờ khai hải quan;Vận đơn hàng hải.Hóa đơn giao dịch (commercial invoice);Hợp đồng giao dịch (sale contract);Danh mục hàng hóa (packing list);Chứng chỉ xuất xứ (℅), nếu có;Chứng nhận tuân thủ tiêu chuẩn (cho keo dán gỗ).Catalog sản phẩmCác chứng từ quan trọng nhất gồm: Tờ khai hải quan, vận đơn và hóa đơn giao dịch. Những chứng từ khác sẽ được cung cấp theo yêu cầu từ cơ quan hải quan.Mặc dù Chứng chỉ xuất xứ không bắt buộc, nhưng nó đóng vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp hưởng mức thuế ưu đãi khi nhập khẩu. Do đó, doanh nghiệp nên thỏa thuận và yêu cầu nhà cung cấp cung cấp chứng từ này.Nếu Quý khách cần thêm thông tin về bộ chứng từ thủ tục nhập khẩu keo dán, xin vui lòng liên hệ hotline hoặc email chúng tôi để được hỗ trợ. Quá trình đánh giá chất lượng cho keo dán gỗTheo thông tư 16/2022/TT-BNNPTNT, việc đánh giá chất lượng của keo dán gỗ là bước không thể thiếu. Dưới đây là các bước thực hiện quá trình đánh giá chất lượng cho keo dán gỗ.BƯỚC 1: NỘP HỒ SƠGửi hồ sơ đăng ký tới Cơ quan Quản lý CITES thuộc Tổng cục lâm nghiệp. Khi đơn đăng ký được chấp thuận, hồ sơ tiếp theo sẽ được gửi tới hải quan để tiến hành mở tờ khai và thực hiện các thủ tục cần thiết.BƯỚC 2: THỬ NGHIỆM MẪU SẢN PHẨMSau khi được phép vận chuyển hàng hóa về kho, hãy liên lạc với Trung tâm chịu trách nhiệm kiểm định chất lượng keo dán gỗ. Tiến hành lấy mẫu và thực hiện các bài test trên mẫu đó.Kết quả kiểm định thường mất từ 5 đến 10 ngày làm việc. Trong thời gian chờ, hàng hóa có thể được bảo quản tại kho.Chú ý: Trước khi được thông quan, hàng hóa không được phép sử dụng hoặc phân phối.BƯỚC 3: HOÀN THIỆN CHỨNG TỪ VÀ THỦ TỤC THÔNG QUANKhi kết quả kiểm định đạt tiêu chuẩn, đơn vị kiểm định sẽ cấp giấy chứng nhận chất lượng. Với giấy chứng nhận này, Quý khách cần gửi tới CITES để hoàn thiện hồ sơ.Khi hồ sơ đã hoàn chỉnh, CITES sẽ xác nhận cho phép nhập hàng. Sau cùng, thông báo cho hải quan để tiến hành thông quan hàng hóa.Đây là toàn bộ quá trình đánh giá chất lượng cho keo dán gỗ. Nếu cần thêm thông tin hoặc giải đáp thắc mắc, Quý khách hãy liên hệ qua hotline hoặc email chúng tôi. Hướng dẫn quá trình nhập khẩuQuá trình thủ tục nhập khẩu keo dán và các mặt hàng khác đã được quy định chi tiết trong Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018. Dưới đây là hướng dẫn qua từng bước để giúp Quý vị nắm bắt quy trình.Các bước cần thực hiện để nhập khẩu keo dán:BƯỚC 1: KHAI BÁO HẢI QUANKhi đã có đủ các chứng từ liên quan như Hợp đồng, hóa đơn thương mại, danh sách hàng hóa, vận đơn biển, chứng nhận xuất xứ và thông tin về mã hàng hóa (hs keo dán), Quý vị cần thực hiện khai báo trực tuyến trên hệ thống của hải quan thông qua phần mềm dành cho việc khai quan.BƯỚC 2: XÁC NHẬN TỜ KHAI TẠI HẢI QUANKhi đã hoàn tất việc khai báo, hải quan sẽ xác định luồng làm việc dựa trên tờ khai. Tùy thuộc vào luồng (xanh, vàng, đỏ) mà Quý vị thực hiện các bước tiếp theo. Đối với keo dán gỗ, việc kiểm tra chất lượng là điều buộc thiết; chỉ khi nhận được giấy chứng nhận chất lượng, hàng hóa mới được thông quan.BƯỚC 3: THỦ TỤC THÔNG QUANKhi hồ sơ đã được kiểm tra và không gặp vấn đề, cán bộ hải quan sẽ tiến hành thông quan. Tiếp theo, Quý vị cần thanh toán thuế nhập khẩu cho tờ khai để hoàn tất thủ tục.BƯỚC 4: NHẬN HÀNG VÀ LƯU TRỮSau khi tờ khai được thông quan, tiến hành thanh lý tờ khai và thực hiện các thủ tục khác để vận chuyển hàng về kho.Trên đây là tổng quan về quá trình thủ tục nhập khẩu keo dán. Mọi thắc mắc về quy trình có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline hoặc email để được tư vấn kỹ hơn. Một số điểm quan trọng khi nhập khẩu keo dánDựa vào kinh nghiệm của mình trong việc thực hiện thủ tục nhập khẩu keo dán, chúng tôi muốn đề xuất một số điểm cần chú ý cho Quý vị:Việc nộp thuế nhập khẩu không chỉ là trách nhiệm, mà còn là nghĩa vụ của nhà nhập khẩu trước pháp luật;Đối với keo dán gỗ, việc kiểm tra chất lượng là bước không thể bỏ qua;Chứng nhận xuất xứ giúp nhà nhập khẩu hưởng lợi từ các ưu đãi về thuế nhập khẩu;Việc xác định mã hs của keo dán một cách chính xác giúp tránh các rủi ro về thuế và phạt;Hàng hóa mới được phép bán ra thị trường sau khi đã hoàn tất thủ tục thông quan. Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Làm thế nào để thực hiện thủ tục nhập khẩu keo dán công nghiệp?Câu trả lời: Bạn cần tiếp cận cơ quan hải quan và tuân thủ quy định của họ để hoàn thành thủ tục nhập khẩu keo dán công nghiệp.Câu hỏi: Có điều gì đặc biệt trong thủ tục nhập khẩu keo dán gỗ không?Câu trả lời: Thủ tục nhập khẩu keo dán gỗ có thể đòi hỏi việc kiểm tra chất lượng sản phẩm và phải tuân thủ các quy định về môi trường và an toàn.Câu hỏi: Thủ tục nhập khẩu keo silicone có khác gì so với keo dán gạch không?Câu trả lời: Mỗi loại keo có những đặc điểm và ứng dụng khác nhau nên thủ tục nhập khẩu cũng có thể khác biệt dựa trên tiêu chuẩn và quy định riêng.Câu hỏi: Thủ tục nhập khẩu loại keo nào thường phức tạp nhất?Câu trả lời: Mức độ phức tạp của thủ tục nhập khẩu phụ thuộc vào loại keo và quy định của từng nước. Tuy nhiên, keo epoxy có thể cần các thủ tục an toàn và môi trường phức tạp hơn do tính chất hóa học của nó.Câu hỏi: Liệu có cần kiểm tra chất lượng cho keo dán gạch khi nhập khẩu không?Câu trả lời: Có, việc kiểm tra chất lượng là bắt buộc đối với hầu hết các mặt hàng nhập khẩu, bao gồm cả keo dán gạch, để đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn và an toàn cho người tiêu dùng.Câu hỏi: Keo nến thuộc loại keo nào và thủ tục nhập khẩu nó như thế nào?Câu trả lời: Keo nến thường được sử dụng trong ngành công nghiệp nến và các ứng dụng khác. Thủ tục nhập khẩu keo nến tuân thủ theo quy định của cơ quan hải quan và có thể đòi hỏi việc kiểm tra chất lượng sản phẩm.       
Bài viết
Mã HS liên quan tới son môiĐể thực hiện thủ tục nhập khẩu son, quan trọng là phải hoàn thiện việc nộp các loại thuế sau:Thuế giá trị gia tăng, thường được biết đến với tên gọi VAT.Thuế nhập khẩu là loại thuế thứ hai cần phải nộp.Chúng tôi xin giới thiệu hai mã HS thường liên quan tới việc nhập khẩu son:Mã HS 3304: Mã này liên quan đến mỹ phẩm và các chế phẩm dùng cho trang điểm và chăm sóc da.Mã HS 33041000: Được dùng cho các chế phẩm trang điểm dành cho môi.Cho mọi ngành hàng nhập khẩu, thương gia cần tham khảo mã HS của sản phẩm để nắm rõ chính sách, thuế và thủ tục nhập khẩu.Vì vậy, để xác định mã HS cho bất kỳ sản phẩm nào, cần dựa vào tính chất và thành phần đặc trưng của sản phẩm đó.Chính sách và thủ tục nhập khẩu son môi Sau khi đã rõ về mã HS và thông tin chi tiết liên quan, điều quan trọng tiếp theo là hiểu rõ chính sách và thủ tục nhập khẩu son. Chi tiết về những yêu cầu và giấy tờ cần thiết được trình bày dưới đây:Giấy tờ cần thiết khi nhập khẩu son môi:Bản scan chứng từ gốc CFS, giấy chứng nhận cho việc mặt hàng mỹ phẩm được lưu hành.Bản scan chứng từ gốc LOA, giấy chứng từ ủy quyền từ nhà sản xuất.Bản ghi chi tiết về thành phần của sản phẩm, cung cấp bởi nhà sản xuất.Mẫu nhãn sản phẩm khi phân phối tại quốc gia xuất khẩu.Bản scan chứng từ giấy phép kinh doanh của công ty phân phối sản phẩm tại Việt Nam.Thủ tục tại hải quan: Sau khi đã sẵn sàng toàn bộ giấy tờ trên, cần chuẩn bị thêm các tài liệu để xuất trình cho hải quan:Các hóa đơn thương mại.Bản sao của bill of lading.Giấy chứng nhận nơi xuất xứ.Bản chính của giấy giới thiệu.Ngoài ra, người nhập khẩu cần cung cấp thêm một số giấy tờ khác như Packing List, bản thỏa thuận quan hệ đối tác giữa hải quan và doanh nghiệp, và một số tài liệu khác nếu cần.Câu hỏi liên quanCâu hỏi: Để nhập khẩu son môi, giấy chứng nhận nào cần thiết để chứng minh sản phẩm này được lưu hành tự do?Câu trả lời: Để chứng minh sản phẩm son môi được lưu hành tự do, cần có bản scan của chứng từ gốc CFS.Câu hỏi: Làm thế nào để xác nhận sản phẩm son môi được sản xuất từ một nhà máy hoặc công ty cụ thể?Câu trả lời: Bạn cần bản scan của chứng từ gốc LOA, đó là giấy ủy quyền từ nhà sản xuất hoặc công ty sản xuất sản phẩm.Câu hỏi: Thành phần của son môi cần được xác nhận như thế nào khi nhập khẩu?Câu trả lời: Thành phần của son môi cần được xác nhận thông qua một bản ghi chi tiết về thành phần sản phẩm, cung cấp bởi nhà sản xuất.Câu hỏi: Trước khi lưu hành sản phẩm son môi tại quốc gia nhập khẩu, điều gì cần được xác nhận về nhãn mác của sản phẩm?Câu trả lời: Trước khi lưu hành, cần chuẩn bị mẫu nhãn sản phẩm, đảm bảo rằng nó phù hợp với các quy định và tiêu chuẩn tại quốc gia nhập khẩu. 
Bạn đang sử dụng thiết bị di động,chọn Mobile để hiện thị bản tối ưu hóa hơn