0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng

Một số quy định về biển hiệu mà doanh nghiệp cần chú ý!!!

1/ Hình thức biển hiệu doanh nghiệp - công ty

Theo Điều 22 Nghị định 103/2009/NĐ-CP, biển hiệu tại trụ sở, nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân có thể dưới các hình thức bảng, biển, hộp đèn, hệ thống đèn neon uốn chữ hoặc các hình thức khác nhằm giới thiệu tên gọi, địa chỉ giao dịch của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

 

2/ Nội dung bắt buộc phải có trên biển hiệu doanh nghiệp - công ty

Điều 34 Luật Quảng cáo quy định biển hiệu phải có nội dung sau:

a) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);

b) Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Địa chỉ, điện thoại.

Ngoài ra, Điều 23 Nghị định 103/2009/NĐ-CP quy định biển hiệu phải có loại hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chính (đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ)

Điểm e khoản 3 Điều 23 Nghị định 103/2009/NĐ-CP cho phép trên biển hiệu được thể hiện logo đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền, diện tích logo không quá 20% diện tích biển hiệu. Tuy nhiên, biển hiệu không được thể hiện thông tin, hình ảnh quảng cáo cho bất cứ loại hàng hóa, dịch vụ nào.

3/ Chữ viết trên biển hiệu

Chữ viết trên biển hiệu phải tuân theo Điều 18 Luật Quảng cáo 2012, theo đó, phải có nội dung thể hiện bằng tiếng Việt, trừ một số trường hợp như nhãn hiệu hàng hóa, khẩu hiệu, thương hiệu tên riêng bằng tiếng nước ngoài hoặc các từ ngữ đã được quốc tế hóa không thể thay thế bằng tiếng Việt. Còn trường hợp sử dụng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì khổ chữ nước ngoài không được quá ¾ khổ chữ tiếng Việt và phải đặt bên dưới chữ tiếng Việt.

4/ Kích thước biển hiệu

Theo khoản 3 Điều 34 Luật Quảng cáo 2012, kích thước biển hiệu được quy định như sau

a) Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa là 02 mét (m), chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà;

b) Đối với biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 01 mét (m), chiều cao tối đa là 04 mét (m) nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.

5/ Treo biển hiệu

Theo Điều 23 Nghị định 103/2009/NĐ-CP, biển hiệu chỉ được viết, đặt sát cổng hoặc trước mặt của trụ sở hoặc nơi kinh doanh; mỗi tổ chức, cá nhân chỉ được phép đặt một biển hiệu tại cổng; tại trụ sở hoặc nơi kinh doanh độc lập với tổ chức, cá nhân chỉ được đặt một biển hiệu ngang và tối đa hai biển hiệu dọc.

6/ Treo biển có cần phải xin phép không

Doanh nghiệp muốn treo biển không cần phải xin phép, trừ biển hiệu có diện tích một mặt trên 20 m2, kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự được gắn vào công trình xây dựng có sẵn (Điểm b Khoản 2 Điều 31 Luật Quảng cáo 2012).

7/ Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định khi treo biển hiệu

Các hành Vi phạm quy định về biển hiệu và mức phạt được quy định tại Điều 48 Nghị định 38/2021/NĐ-CP. Theo đó, 

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thể hiện đầy đủ trên biển hiệu tên cơ quan chủ quản trực tiếp; tên cơ sở sản xuất kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; địa chỉ, điện thoại;

b) Sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Ghi không đúng hoặc ghi không đầy đủ tên gọi bằng tiếng Việt trên biển hiệu;

b) Không viết bằng chữ tiếng Việt mà chỉ viết bằng chữ tiếng nước ngoài trên biển hiệu;

c) Thể hiện tên riêng, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài ở phía trên tên bằng chữ tiếng Việt trên biển hiệu;

d) Thể hiện tên gọi, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài có khổ chữ quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt trên biển hiệu;

đ) Chiều cao của biển hiệu dọc vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu che chắn không gian thoát hiểm, cứu hỏa;

b) Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng;

c) Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu làm mất mỹ quan.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tháo dỡ biển hiệu đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Đặc biệt, theo Điểm c, Khoản 2, Điều 52 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 30 - 50 triệu đồng không treo biển tên. (Chế tài này cũng được áp dụng tương tự đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh)

avatar
Phạm Thu Trà
2 ngày trước
Một số quy định về biển hiệu mà doanh nghiệp cần chú ý!!!
1/ Hình thức biển hiệu doanh nghiệp - công tyTheo Điều 22 Nghị định 103/2009/NĐ-CP, biển hiệu tại trụ sở, nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân có thể dưới các hình thức bảng, biển, hộp đèn, hệ thống đèn neon uốn chữ hoặc các hình thức khác nhằm giới thiệu tên gọi, địa chỉ giao dịch của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. 2/ Nội dung bắt buộc phải có trên biển hiệu doanh nghiệp - công tyĐiều 34 Luật Quảng cáo quy định biển hiệu phải có nội dung sau:a) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);b) Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;c) Địa chỉ, điện thoại.Ngoài ra, Điều 23 Nghị định 103/2009/NĐ-CP quy định biển hiệu phải có loại hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chính (đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ)Điểm e khoản 3 Điều 23 Nghị định 103/2009/NĐ-CP cho phép trên biển hiệu được thể hiện logo đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền, diện tích logo không quá 20% diện tích biển hiệu. Tuy nhiên, biển hiệu không được thể hiện thông tin, hình ảnh quảng cáo cho bất cứ loại hàng hóa, dịch vụ nào.3/ Chữ viết trên biển hiệuChữ viết trên biển hiệu phải tuân theo Điều 18 Luật Quảng cáo 2012, theo đó, phải có nội dung thể hiện bằng tiếng Việt, trừ một số trường hợp như nhãn hiệu hàng hóa, khẩu hiệu, thương hiệu tên riêng bằng tiếng nước ngoài hoặc các từ ngữ đã được quốc tế hóa không thể thay thế bằng tiếng Việt. Còn trường hợp sử dụng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì khổ chữ nước ngoài không được quá ¾ khổ chữ tiếng Việt và phải đặt bên dưới chữ tiếng Việt.4/ Kích thước biển hiệuTheo khoản 3 Điều 34 Luật Quảng cáo 2012, kích thước biển hiệu được quy định như saua) Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa là 02 mét (m), chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà;b) Đối với biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 01 mét (m), chiều cao tối đa là 04 mét (m) nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.5/ Treo biển hiệuTheo Điều 23 Nghị định 103/2009/NĐ-CP, biển hiệu chỉ được viết, đặt sát cổng hoặc trước mặt của trụ sở hoặc nơi kinh doanh; mỗi tổ chức, cá nhân chỉ được phép đặt một biển hiệu tại cổng; tại trụ sở hoặc nơi kinh doanh độc lập với tổ chức, cá nhân chỉ được đặt một biển hiệu ngang và tối đa hai biển hiệu dọc.6/ Treo biển có cần phải xin phép khôngDoanh nghiệp muốn treo biển không cần phải xin phép, trừ biển hiệu có diện tích một mặt trên 20 m2, kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự được gắn vào công trình xây dựng có sẵn (Điểm b Khoản 2 Điều 31 Luật Quảng cáo 2012).7/ Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định khi treo biển hiệuCác hành Vi phạm quy định về biển hiệu và mức phạt được quy định tại Điều 48 Nghị định 38/2021/NĐ-CP. Theo đó, 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Không thể hiện đầy đủ trên biển hiệu tên cơ quan chủ quản trực tiếp; tên cơ sở sản xuất kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; địa chỉ, điện thoại;b) Sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng theo quy định.2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Ghi không đúng hoặc ghi không đầy đủ tên gọi bằng tiếng Việt trên biển hiệu;b) Không viết bằng chữ tiếng Việt mà chỉ viết bằng chữ tiếng nước ngoài trên biển hiệu;c) Thể hiện tên riêng, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài ở phía trên tên bằng chữ tiếng Việt trên biển hiệu;d) Thể hiện tên gọi, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài có khổ chữ quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt trên biển hiệu;đ) Chiều cao của biển hiệu dọc vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu che chắn không gian thoát hiểm, cứu hỏa;b) Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng;c) Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu làm mất mỹ quan.4. Biện pháp khắc phục hậu quả:Buộc tháo dỡ biển hiệu đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.Đặc biệt, theo Điểm c, Khoản 2, Điều 52 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 30 - 50 triệu đồng không treo biển tên. (Chế tài này cũng được áp dụng tương tự đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh)