0888889366
timeline_post_file65a38e01b3c0a-LG--27-.png

Phạm vi quyền sở hữu công nghiệp

Quyền sở hữu công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ, quản lý và điều chỉnh các loại tài sản trí tuệ khác nhau. Trong quá trình thực hiện quyền sở hữu công nghiệp, việc xác định và hiểu rõ về phạm vi của từng loại quyền là vô cùng quan trọng. Hãy cùng Thủ tục pháp luật tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này.

1. Quyền sở hữu công nghiệp là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ quy định thì: Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

2. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp

Để hiểu rõ hơn về chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, chúng ta cần xác định những đối tượng và cá nhân cụ thể nào được coi là chủ thể quyền sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 33 Nghị định 65/2023/NĐ-CP như sau:

- Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp bao gồm tổ chức, cá nhân sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 121 Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi 2022) hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp. 

- Trong trường hợp văn bằng bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được cấp chung cho nhiều tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 86, khoản 5 Điều 87 và khoản 3 Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ thì quyền sở hữu công nghiệp thuộc sở hữu chung của các tổ chức, cá nhân đó. Các chủ sở hữu chung thực hiện quyền sở hữu theo quy định của pháp luật dân sự.

3. Phạm vi quyền sở hữu công nghiệp

Trong việc xác định quyền sở hữu công nghiệp, Nghị định 65/2023/NĐ-CP đã đưa ra những quy định cụ thể về phạm vi quyền sở hữu đối với các loại sở hữu công nghiệp khác nhau. Từ việc bảo vệ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, đến việc quản lý tên thương mại và bí mật kinh doanh, mỗi loại quyền sở hữu được xác định một cách rõ ràng, cùng với các điều kiện và quy định cụ thể tại Điều 34 Nghị định 65/2023/NĐ-CP như sau: 

- Phạm vi quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được xác định theo phạm vi bảo hộ được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, Đăng bạ quốc tế về nhãn hiệu và Đăng bạ quốc tế về kiểu dáng công nghiệp hoặc trong văn bằng bảo hộ, giấy xác nhận đăng ký quốc tế nhãn hiệu, quyết định chấp nhận bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế.

- Phạm vi quyền đối với tên thương mại được xác định theo phạm vi bảo hộ tên thương mại, gồm tên thương mại, lĩnh vực kinh doanh và lãnh thổ kinh doanh trong đó tên thương mại được chủ thể mang tên thương mại sử dụng một cách hợp pháp. Việc đăng ký tên gọi của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong thủ tục kinh doanh không được coi là sử dụng tên gọi đó mà chỉ là một điều kiện để việc sử dụng tên gọi đó được coi là hợp pháp.

- Phạm vi quyền đối với bí mật kinh doanh được xác định theo phạm vi bảo hộ bí mật kinh doanh, gồm tập hợp các thông tin tạo thành bí mật kinh doanh, được sắp xếp theo một trật tự chính xác và đầy đủ đến mức có thể khai thác được.

- Các chủ thể quyền sở hữu công nghiệp được hưởng các quyền và thực hiện các nghĩa vụ theo phạm vi bảo hộ với các điều kiện quy định tại các Điều 132, 133, 133a, 134, 135, 136, 136a, 137 Luật sở hữu trí tuệ.

Kết luận

Nghị định 65/2023/NĐ-CP đã cung cấp một khung pháp lý rõ ràng về phạm vi quyền sở hữu công nghiệp. Quy định cụ thể về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, tên thương mại và bí mật kinh doanh đã tạo nên một nền tảng pháp lý vững chắc, giúp bảo vệ quyền lợi cho các chủ thể sở hữu, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo phạm vi bảo hộ được quy định chi tiết tại Luật Sở hữu trí tuệ.

Phạm Diễm Thư
42 ngày trước
Phạm vi quyền sở hữu công nghiệp
Quyền sở hữu công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ, quản lý và điều chỉnh các loại tài sản trí tuệ khác nhau. Trong quá trình thực hiện quyền sở hữu công nghiệp, việc xác định và hiểu rõ về phạm vi của từng loại quyền là vô cùng quan trọng. Hãy cùng Thủ tục pháp luật tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này.1. Quyền sở hữu công nghiệp là gì?Căn cứ theo Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ quy định thì: Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.2. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệpĐể hiểu rõ hơn về chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, chúng ta cần xác định những đối tượng và cá nhân cụ thể nào được coi là chủ thể quyền sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 33 Nghị định 65/2023/NĐ-CP như sau:- Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp bao gồm tổ chức, cá nhân sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 121 Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi 2022) hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp. - Trong trường hợp văn bằng bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được cấp chung cho nhiều tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 86, khoản 5 Điều 87 và khoản 3 Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ thì quyền sở hữu công nghiệp thuộc sở hữu chung của các tổ chức, cá nhân đó. Các chủ sở hữu chung thực hiện quyền sở hữu theo quy định của pháp luật dân sự.3. Phạm vi quyền sở hữu công nghiệpTrong việc xác định quyền sở hữu công nghiệp, Nghị định 65/2023/NĐ-CP đã đưa ra những quy định cụ thể về phạm vi quyền sở hữu đối với các loại sở hữu công nghiệp khác nhau. Từ việc bảo vệ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, đến việc quản lý tên thương mại và bí mật kinh doanh, mỗi loại quyền sở hữu được xác định một cách rõ ràng, cùng với các điều kiện và quy định cụ thể tại Điều 34 Nghị định 65/2023/NĐ-CP như sau: - Phạm vi quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được xác định theo phạm vi bảo hộ được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, Đăng bạ quốc tế về nhãn hiệu và Đăng bạ quốc tế về kiểu dáng công nghiệp hoặc trong văn bằng bảo hộ, giấy xác nhận đăng ký quốc tế nhãn hiệu, quyết định chấp nhận bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế.- Phạm vi quyền đối với tên thương mại được xác định theo phạm vi bảo hộ tên thương mại, gồm tên thương mại, lĩnh vực kinh doanh và lãnh thổ kinh doanh trong đó tên thương mại được chủ thể mang tên thương mại sử dụng một cách hợp pháp. Việc đăng ký tên gọi của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong thủ tục kinh doanh không được coi là sử dụng tên gọi đó mà chỉ là một điều kiện để việc sử dụng tên gọi đó được coi là hợp pháp.- Phạm vi quyền đối với bí mật kinh doanh được xác định theo phạm vi bảo hộ bí mật kinh doanh, gồm tập hợp các thông tin tạo thành bí mật kinh doanh, được sắp xếp theo một trật tự chính xác và đầy đủ đến mức có thể khai thác được.- Các chủ thể quyền sở hữu công nghiệp được hưởng các quyền và thực hiện các nghĩa vụ theo phạm vi bảo hộ với các điều kiện quy định tại các Điều 132, 133, 133a, 134, 135, 136, 136a, 137 Luật sở hữu trí tuệ.Kết luậnNghị định 65/2023/NĐ-CP đã cung cấp một khung pháp lý rõ ràng về phạm vi quyền sở hữu công nghiệp. Quy định cụ thể về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, tên thương mại và bí mật kinh doanh đã tạo nên một nền tảng pháp lý vững chắc, giúp bảo vệ quyền lợi cho các chủ thể sở hữu, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo phạm vi bảo hộ được quy định chi tiết tại Luật Sở hữu trí tuệ.