0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
banner
avatar

PHAN THỊ GIANG UYÊN

Điểm thưởng: 755
Tìm kiếm công ty Luật/ Doanh nghiệp

Người theo dõi

0 người
Xem tất cả

Đang theo dõi

0 người
Xem tất cả
avatar
PHAN THỊ GIANG UYÊN
567 ngày trước
Bài viết
Điều kiện bảo hộ đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
Điều kiện bảo hộ đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫnBạn đang tìm hiểu các nội dung về thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ. Hiểu đơn giản, những chiếc điện thoại di động hay máy tính là một thành tựu đạt được trong ngành công nghiệp bán dẫn thuộc phạm trù của thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn (thiết kế bố trí). Vậy, Điều kiện bảo hộ đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được luật quy định như thế nào? Dưới đây Legalzone sẽ nói rõ về vấn đề này.Điều kiện bảo hộ đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫnThiết kế bố trí là gì?Căn cứ theo Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009) quy định: Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn (sau đây gọi là thiết kế bố trí) là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn.Theo khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019)– Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký.Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.Điều kiện bảo hộ đối với thiết kế bố tríCăn cứ theo Điều 68 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định:“Điều 68. Điều kiện chung đối với thiết kế bố trí được bảo hộThiết kế bố trí được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:Có tính nguyên gốc;Có tính mới thương mại.”Theo Điều 69 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa thiết kế bố trí, cụ thể:Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa thiết kế bố trí:– Nguyên lý, quy trình, hệ thống, phương pháp được thực hiện bởi mạch tích hợp bán dẫn;– Thông tin, phần mềm chứa trong mạch tích hợp bán dẫn.Tiếp theo, Điều 70 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định tính nguyên gốc của thiết kế bố trí như sau:– Thiết kế bố trí được coi là có tính nguyên gốc nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:+ Là kết quả lao động sáng tạo của chính tác giả;+ Chưa được những người sáng tạo thiết kế bố trí và những nhà sản xuất mạch tích hợp bán dẫn biết đến một cách rộng rãi tại thời điểm tạo ra thiết kế bố trí đó.– Thiết kế bố trí là sự kết hợp các phần tử, các mối liên kết thông thường chỉ được coi là có tính nguyên gốc nếu toàn bộ sự kết hợp đó có tính nguyên gốc theo quy định tại khoản 1 Điều này.Quy định tính mới thương mại của thiết kế bố trí như sauCuối cùng, Điều 71 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định tính mới thương mại của thiết kế bố trí như sau:– Thiết kế bố trí được coi là có tính mới thương mại nếu chưa được khai thác thương mại tại bất kỳ nơi nào trên thế giới trước ngày nộp đơn đăng ký.– Thiết kế bố trí không bị coi là mất tính mới thương mại nếu đơn đăng ký thiết kế bố trí được nộp trong thời hạn hai năm kể từ ngày thiết kế bố trí đó đã được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này hoặc người được người đó cho phép khai thác nhằm mục đích thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới.– Khai thác thiết kế bố trí nhằm mục đích thương mại quy định tại khoản 2 Điều này là hành vi phân phối công khai nhằm mục đích thương mại đối với mạch tích hợp bán dẫn được sản xuất theo thiết kế bố trí hoặc hàng hoá chứa mạch tích hợp bán dẫn đó.Hồ sơ đăng ký thiết kế bố tríTiểu mục 28 Mục 3 Chương I Thông tư 01/2007/TT-BKHCN quy định về yêu cầu đối với đơn đăng ký thiết kế bố trí như sau:“28. Yêu cầu đối với đơn đăng ký thiết kế bố trí28.1 Đơn đăng ký thiết kế bố trí (đơn) phải đáp ứng các yêu cầu chung quy định tại điểm 7 và điểm 10 của Thông tư này và đáp ứng các yêu cầu cụ thể quy định tại điểm này.28.2 Tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện thiết kế bố trí quy định tại điểm 7.1.a (ii) của Thông tư này bao gồm:a) Bộ ảnh chụp hoặc bộ bản vẽ thiết kế bố trí, gồm 04 bộ;b) Mẫu mạch tích hợp sản xuất theo thiết kế bố trí, gồm 04 mẫu, nếu thiết kế bố trí đã được khai thác thương mại;c) Bản mô tả mạch tích hợp sản xuất theo thiết kế bố trí, bao gồm các thông tin nhằm làm rõ bản chất của thiết kế bố trí.28.3 Đơn phải đảm bảo tính thống nhất theo quy định tại khoản 1 Điều 101 của Luật Sở hữu trí tuệ, cụ thể là chỉ yêu cầu bảo hộ duy nhất một thiết kế bố trí của một mạch tích hợp bán dẫn.28.4 Trường hợp có cơ sở (thông tin, chứng cứ) để nghi ngờ về tính xác thực của các thông tin nêu trong đơn, Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu người nộp đơn, trong thời hạn 01 tháng, phải nộp các tài liệu xác minh các thông tin đó, đặc biệt là tài liệu xác nhận quyền đăng ký hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (giấy chứng nhận quyền thừa kế, giấy chứng nhận hoặc thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động…);28.5 Yêu cầu đối với tờ khaiNgười nộp đơn phải nộp 02 tờ khai theo mẫu 02-TKBT quy định tại Phụ lục A của Thông tư này.28.6 Yêu cầu đối với bộ ảnh chụp, bộ bản vẽ thiết kế bố tría) Yêu cầu chung: Bộ ảnh chụp, bộ bản vẽ thiết kế bố trí phải thể hiện đầy đủ cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn sao cho căn cứ vào bộ ảnh chụp/bộ bản vẽ đó có thể và chỉ có thể xác định được một thiết kế bố trí duy nhất.Nhằm mục đích nêu trên, bộ ảnh chụp/bộ bản vẽ thiết kế bố trí phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm 28.6.b, c và d dưới đây.b) Loại tài liệu:Bộ ảnh chụp/bộ bản vẽ thiết kế bố trí phải bao gồm ít nhất một trong ba loại tài liệu sau đây:(i) Bản vẽ bằng máy thiết kế bố trí đối với từng lớp mạch tích hợp;(ii) Bản vẽ hoặc ảnh chụp mặt nạ quang khắc để sản xuất từng lớp mạch tích hợp;(iii) Ảnh chụp từng lớp thiết kế bố trí được thể hiện trong mạch tích hợp;c) Dạng tài liệu: Bộ ảnh chụp/bộ bản vẽ thiết kế bố trí phải được nộp dưới dạng giấy và có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ bộ ảnh chụp/bộ bản vẽ thiết kế bố trí đó.d) Hình thức của tài liệu(i) Bộ ảnh chụp/bộ bản vẽ thiết kế bố trí phải bao gồm các (tập hợp) ảnh chụp/bản vẽ tách biệt đối với mỗi lớp thiết kế bố trí, kèm theo ký hiệu mỗi lớp, kích thước mạch tích hợp và độ phóng đại;(ii) Tất cả các ảnh chụp/bản vẽ thiết kế bố trí phải theo cùng một tỉ lệ. Đối với tài liệu dạng giấy: mỗi ảnh chụp/bản vẽ thiết kế bố trí phải là bản phóng đại tối thiểu 20 lần kích thước trong mạch tích hợp sao cho mắt thường nhìn thấy được thiết kế mạch cơ bản;(iii) Mỗi ảnh chụp/bản vẽ thiết kế bố trí có thể được trình bày trên giấy khổ A4 hoặc khổ giấy lớn hơn với điều kiện phải gấp thành khổ A4;(iv) Ảnh chụp/bản vẽ thiết kế bố trí phải rõ ràng, sắc nét.28.7 Yêu cầu đối với mẫu mạch tích hợp sản xuất theo thiết kế bố tría) Mẫu được nộp phải là toàn bộ hoặc một phần mạch tích hợp tương ứng hoàn toàn với thiết kế bố trí nêu trong đơn. Nếu mạch tích hợp sản xuất theo thiết kế bố trí là một phần không thể tách rời của một sản phẩm khác thì kèm theo sản phẩm được nộp phải có tài liệu chỉ ra một cách chính xác phần mạch tích hợp được sản xuất theo thiết kế bố trí đó.b) Nếu thiết kế bố trí đã được khai thác thương mại tại bất cứ nơi nào trên thế giới trước ngày nộp đơn, người nộp đơn phải nộp mẫu đã được khai thác thương mại đầu tiên đó.28.8 Yêu cầu đối với bản mô tả mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố tríBản mô tả phải bao gồm các thông tin chi tiết sau đây về mạch tích hợp bán dẫn được sản xuất theo thiết kế bố trí yêu cầu được bảo hộ:a) Tên gọi/ký hiệu: là tập hợp các chữ cái và/hoặc chữ số được sử dụng để phân biệt mạch tích hợp này với các mạch tích hợp khác khi đưa ra lưu thông trên thị trường;b) Mô tả các chức năng cơ bản của mạch tích hợp (ví dụ: chức năng nhớ hoặc logic hoặc chức năng khác);c) Mô tả cấu trúc cơ bản của mạch tích hợp (ví dụ: cấu trúc lưỡng cực hoặc MOS, hoặc Bi-MOS hoặc quang – điện tử hoặc cấu trúc khác);d) Mô tả công nghệ để sản xuất mạch tích hợp (ví dụ: công nghệ TTL hoặc DTL hoặc ECL hoặc ITL hoặc CMOS hoặc NMOS hoặc PMOS hoặc công nghệ khác);e) Mô tả các đặc điểm chính phân biệt với các mạch tích hợp bán dẫn khác trên thị trường vào thời điểm nộp đơn hoặc thời điểm khai thác thương mại lần đầu tiên trên thế giới, tuỳ theo thời điểm nào sớm hơn.”Dịch vụ Đăng ký sở hữu trí tuệ tại công ty LegalzoneThủ tục đăng ký sở hữu trí tuệVới 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đăng ký sở hữu trí tuệ Legalzone tin tưởng sẽ mạng lại cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất khi sử dụng dịch vụ của công ty chúng tôi.+ Được các Luật sư có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực SHTT tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến việc đăng ký+ Được chúng tôi tư vấn và phân loại đối tượng đăng ký SHTT trọng tâm trên cơ sở tối đa nhất về quyền cho chủ sở hữu nhưng lại tối thiểu nhất về chi phí đăng ký+ Phí dịch vụ hợp lý nhất, khách hàng sẽ được trải nghiệm và sử dụng dịch vụ tốt nhất+ Đảm bảo tiến độ công việc trong thời gian sớmViệc không đăng ký bảo hộ các quyền SHTT tại Việt Nam sẽ không được pháp luật bảo vệ khi sản phẩm, hàng hóa của mình bị xâm phạm. Khi đó, việc xuất hiện hàng giả, hàng kém chất lượng… làm ảnh hưởng đến uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp. Dẫn đến lợi nhuận giảm sút, mất dần lượng khách hàng tin tưởng và tiêu dùng sản phẩm. hính vì vậy, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nên đặt vấn đề bảo hộ cho sản phẩm, hàng hóa của mình lên hàng đầu, từ đó mới đảm bảo được quyền lợi chính đáng của các chủ thể.Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôiCÔNG TY LUẬT TNHH LEGALZONE
avatar
PHAN THỊ GIANG UYÊN
567 ngày trước
Bài viết
Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn (còn được gọi là thiết kế bố trí) là một cấu trúc không gian của những phần tử mạch và mối liên kết giữa các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn.Quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí được xác lập dựa trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo đúng với thủ tục đăng ký quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ hoặc được công nhận đăng ký quốc tế theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫnĐiều kiện bảo hộ thiết kế bố tríThiết kế bố trí được pháp luật bảo hộ nếu đáp ứng đủ các điều kiện: có tính mới thương mại và có tính nguyên gốc.Thứ nhất, về tính nguyên gốc của thiết kế bố trí Thiết kế bố trí được xem là có tính nguyên gốc nếu đáp ứng những điều kiện:Là kết quả  của quá trình lao động sáng tạo của chính tác giả;Chưa được các người sáng tạo thiết kế bố trí và nhà sản xuất mạch tích hợp bán dẫn biết đến rộng rãi tại thời điểm tạo ra thiết kế bố trí đó.* Lưu ý, thiết kế bố trí là sự kết hợp của các phần tử và các mối liên kết thông thường chỉ được xem là có tính nguyên gốc nếu toàn bộ các kết hợp đó có tính nguyên gốc đáp ứng đủ từng điều kiện trên.Thứ hai, về tính mới thương mại của thiết kế bố trí Thiết kế bố trí được xem là có tính mới thương mại nếu chưa được ai khai thác thương mại tại bất cứ nơi nào trên thế giới trước ngày nộp đơn đăng ký bảo hộ.Thiết kế bố trí không bị xem là mất tính mới thương mại nếu  như đơn đăng ký thiết kế bố trí được nộp trong thời gian hai năm kể từ ngày thiết kế bố trí đó đã được người có quyền đăng ký hoặc là người được người đó cho phép khai thác với mục đích thương mại lần đầu tiên ở bất cứ  nơi nào trên thế giới.Khai thác thiết kế bố trí với mục đích thương mại là một hành vi phân phối công khai nhằm mục đích thương mại cho các mạch tích hợp bán dẫn được sản xuất dựa theo thiết kế bố trí hoặc là hàng hoá chứa mạch tích hợp bán dẫn đó.Thứ ba, đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa thiết kế bố trí Nguyên lý,  hệ thống, quy trình, phương pháp được thực hiện bởi các mạch tích hợp bán dẫn;Thông tin và phần mềm có chứa trong mạch tích hợp bán dẫn.Ai có quyền đăng ký thiết kế bố trí?Tác giả – người tạo rathiết kế bố trí bằng chính công sức và chi phí của mình;Tổ chức và cá nhân đầu tư phương tiện vật chất, kinh phí cho tác giả dưới hình thức thuê việc, giao việc. Trừ các trường hợp hai bên có thoả thuận khác và thỏa thuận đó không được trái với quy định: Chính phủ quy định về quyền đăng ký đối với thiết kế bố trí được tạo ra nhờ sử dụng kinh phí, cơ sở vật chất – kỹ thuật từ ngân sách nhà nước.Trường hợp nhiều cá nhân, tổ chức cùng nhau tạo ra hoặc cùng đầu tư để tạo ra thiết kế bố trí thì các cá nhân,  tổ chức, đó đều có quyền được đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ thực hiện nếu được tất cả các tổ chức và cá nhân đó đồng ý cho phép.Người có quyền đăng ký thiết kế bố trí nêu trên được quyền chuyển giao quyền đăng ký cho cá nhân và tổ chức khác dưới hình thức là hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc là kế thừa theo đúng quy định của pháp luật. Kể cả các trường hợp đã nộp đơn đăng ký.Chủ sở hữu và tác giả thiết kế bố trí1.Chủ sở hữu của thiết kế bố trí là cá nhân, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn2. Tác giả của thiết kế bố trí là người sáng tạo trực tiếp ra thiết kế bố trí đó. Trường hợp có từ hai người trở lên cùng nhau trực tiếp sáng tạo ra đối tượng sở hữu công nghiệp thì họ sẽ là đồng tác giả3. Quyền nhân thân của tác giả gồm có:Được ghi tên là tác giả của Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn;Được nêu tên là tác giả của các tài liệu công bố và giới thiệu về thiết kế bố trí.4. Quyền tài sản của tác giả là quyền nhận tiền thù lao theo quy định về Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả kiểu dáng công nghiệp, sáng chế,thiết kế bố trí.Quy định về sử dụng thiết kế bố tríSử dụng thiết kế bố trí là việc thực hiện những hành vi Sao chép thiết kế bố trí và sản xuất ra mạch tích hợp bán dẫn dựa theo thiết kế được bảo hộ;Nhập khẩu bản sao của mạch tích hợp sản xuất theo thiết kế bố trí hoặc hàng hoá chứa mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế được bảo hộ.Bán, quảng cáo, cho thuê, chào hàng hoặc tàng trữ những bản sao mạch tích hợp bán dẫn sản xuất, thiết kế bố trí theo thiết kế hoặc hàng hoá có chứa mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế được bảo hộ;Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả thiết kế bố trí Chủ sở hữu của thiết kế bố trí có nghĩa vụ trả tiền thù lao cho tác giả. Trừ trường hợp các bên có những thoả thuận khác.Mức tiền thù lao tối thiểu của chủ sở hữu cần phải trả cho tác giả được quy định như sau: 10% số tiền làm lợi từ chủ sở hữu thu được nhờ sử dụng thiết kế bố trí; 15% tổng số tiền của chủ sở hữu nhận được trong từng lần nhận tiền thanh toán do chuyển giao về quyền sử dụng thiết kế bố trí.Trong trường hợp thiết kế bố trí được nhiều tác giả tạo ra, mức thù lao là mức dành cho tất cả  đồng tác giả. Các đồng tác giả tự thoả thuận về việc phân chia số tiền thù lao mà chủ sở hữu chi trả.Nghĩa vụ trả thù lao cho các tác giả thiết kế bố trí tồn tại trong suốt thời gian bảo hộ của thiết kế bố trí.Hiệu lực của văn bằng bảo hộ Hiệu lực của văn bằng bảo hộGiấy chứng nhận về đăng ký thiết kế bố trí có hiệu lực bảo hộ từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong sốcác ngày sau đây:Kết thúc 10 năm kể từ ngày nộp đơn;Kết thúc 10 năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc là người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu ở bất kỳ nơi nào trên thế giới;Kết thúc 15năm kể từ ngày tạo ra bản thiết kế bố trí.Dịch vụ Đăng ký sở hữu trí tuệ tại công ty LegalzoneThủ tục đăng ký sở hữu trí tuệVới 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đăng ký sở hữu trí tuệ Legalzone tin tưởng sẽ mạng lại cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất khi sử dụng dịch vụ của công ty chúng tôi.+ Được các Luật sư có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực SHTT tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến việc đăng ký+ Được chúng tôi tư vấn và phân loại đối tượng đăng ký SHTT trọng tâm trên cơ sở tối đa nhất về quyền cho chủ sở hữu nhưng lại tối thiểu nhất về chi phí đăng ký+ Phí dịch vụ hợp lý nhất, khách hàng sẽ được trải nghiệm và sử dụng dịch vụ tốt nhất+ Đảm bảo tiến độ công việc trong thời gian sớmViệc không đăng ký bảo hộ các quyền SHTT tại Việt Nam sẽ không được pháp luật bảo vệ khi sản phẩm, hàng hóa của mình bị xâm phạm. Khi đó, việc xuất hiện hàng giả, hàng kém chất lượng… làm ảnh hưởng đến uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp. Dẫn đến lợi nhuận giảm sút, mất dần lượng khách hàng tin tưởng và tiêu dùng sản phẩm. hính vì vậy, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nên đặt vấn đề bảo hộ cho sản phẩm, hàng hóa của mình lên hàng đầu, từ đó mới đảm bảo được quyền lợi chính đáng của các chủ thể.Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôiCÔNG TY LUẬT TNHH LEGALZONE
avatar
PHAN THỊ GIANG UYÊN
567 ngày trước
Bài viết
Thuế nhà thầu với hoạt động chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp như thế nào?
Thuế nhà thầu với hoạt động chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp không còn là một loại thuế quá mới mẻ đối với các doanh nghiệp hiện nay. Tuy nhiên vẫn còn nhiều doanh nghiệp đang lúng túng và chưa thực sự hiểu về loại thuế này. Nắm bắt được tâm lý đó, Legalzone xin chia sẻ cho Quý khách hàng về Thuế nhà thầu với hoạt động chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp như thế nào? Thu nhập nào phải chịu thuế TNDN? thông qua bài viết dưới đâyThuế nhà thầu với hoạt động chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp như thế nào? Thu nhập nào phải chịu thuế TNDN?Quy định về tên thương mại như thế nào?Căn cứ theo quy đinh khoản 21 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 như sau:“Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.”Do đó, nếu công ty B cho phép công ty A sử dụng tên thương mại của mình để thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thì đó là hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định.Thuế nhà thầu với hoạt động chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp như thế nào?Căn cứ Điều 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC như sau:Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”Như vậy công ty B là một doanh nghiệp nước ngoài, có phát sinh doanh thu trên cơ sở hợp đồng ký kết với doanh nghiệp Việt Nam, do đó là đối tượng áp dụng về chính sách thuế nhà thầu theo quy định trên. Bên cạnh đó thì thuế nhà thầu áp dụng với tổ chức bao gồm hai loại thuế: thuế GTGT và thuế TNDN.Thu nhập nào phải chịu thuế TNDN?Căn cứ Điều 7 Thông tư 103/2014/TT-BTC như sau:“1. Thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa; cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I).Trường hợp hàng hóa được cung cấp dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 2 Chương I); hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo một số dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như dịch vụ quảng cáo tiếp thị (marketing), hoạt động xúc tiến thương mại, dịch vụ sau bán hàng, dịch vụ lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế và các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:– Thu nhập từ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; chuyển nhượng quyền tham gia hợp đồng kinh tế/dự án tại Việt Nam, chuyển nhượng quyền tài sản tại Việt Nam.– Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm (bao gồm: các khoản tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm).“Quyền tác giả, quyền chủ sở hữu tác phẩm”, “Quyền sở hữu công nghiệp”, “Chuyển giao công nghệ” quy định tại Bộ Luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành.– Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản.– Thu nhập từ Lãi tiền vay: là thu nhập của Bên cho vay từ các khoản cho vay dưới bất kỳ dạng nào mà khoản vay đó có hay không được đảm bảo bằng thế chấp, người cho vay đó có hay không được hưởng lợi tức của người đi vay; thu nhập từ lãi tiền gửi (trừ lãi tiền gửi của các cá nhân người nước ngoài và lãi tiền gửi phát sinh từ tài khoản tiền gửi để duy trì hoạt động tại Việt Nam của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam), kể cả các khoản thưởng đi kèm lãi tiền gửi (nếu có); thu nhập từ lãi trả chậm theo quy định của các hợp đồng; thu nhập từ lãi trái phiếu, chiết khấu giá trái phiếu (trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế), tín phiếu kho bạc; thu nhập từ lãi chứng chỉ tiền gửi.Lãi tiền vay bao gồm cả các khoản phí mà Bên Việt Nam phải trả theo quy định của hợp đồng.– Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.– Tiền phạt, tiền bồi thường thu được từ bên đối tác vi phạm hợp đồng.– Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.”Căn cứ tính thuế TNDN theo quy định như thế nào?ăn cứ tính thuế TNDN theo quy định như thế nàoCăn cứ Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC như sau:Công ty A là công ty Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ và nộp thay cho nhà thầu nước ngoài. Với số thuế TNDN bên A nộp thay cho bên B có thể được tính là chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC:“a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”Về số thuế TNDN phải nộp, do công ty B không hiện diện thương mại tại Việt Nam, do đó thuế TNDN trên hợp đồng sẽ được tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu. Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế theo hướng dẫn trên+) Thuế suất: 10% (theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC)+) Về doanh thu tính thuế, căn cứ theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC.Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệCông ty TNHH Legalzone
avatar
PHAN THỊ GIANG UYÊN
569 ngày trước
Bài viết
Thủ tục đăng ký bảo hộ quyền cho buổi biểu diễn
Buổi biểu diễn là đối tượng bảo hộ quyền liên quan quyền tác giả được quy định trong Luật sở hữu trí tuệ 2005. Vậy thủ tục đăng ký bảo hộ cho buổi biểu diễn có khó hay không? Đăng ký bảo hộ quyền liên quan thủ tục như thế nào, hồ sơ như thế nào bài viết dưới đây sẽ giải đáp những thắc mắc trên.Các trường hợp được bảo hộQuyền liên quan đến quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.Theo quy định của pháp luật thì buổi biểu diễn được bảo hộ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:Công dân Việt Nam thực hiện tại Việt Nam hoặc nước ngoài;Người nước ngoài thực hiện tại Việt Nam;Được định hình trên bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ theo quy định tại Điều 30 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005;Chưa được định hình trên bản ghi âm, ghi hình mà đã phát sóng được bảo hộ theo quy địnhĐược bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Đặc điểm của Thủ tục đăng ký bảo hộ quyền cho buổi biểu diễn– Dấu hiệu của buổi biểu diễn:Phải có sự hiện diện của người biểu diễn. Vì thế, với những cuộc biểu diễn chỉ có âm thanh hay ánh sáng thì không là đối tượng của quyền liên quan.Phải được thực hiện, định hình, phát sóng. Tuy nhiên dấu hiệu định hình không bắt buộc. Đặc điểm này khác với đối tượng bảo hộ của quyền tác giả.Không nhất thiết phải có khán giả. Trong một số trường hợp, buổi biểu diễn không cần sử dụng những tác phẩm có sẵn.Chủ thể của quyền liên quan là người biểu diễn, nhà xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng. Chủ thể quyền liên quan mang tính chuyên nghiệp vì mục đích thương mại.– Căn cứ xác lập:Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.– Về điều kiện:Đối tượng của quyền liên quan chỉ được bảo hộ với 2 điều kiện:Có tính nguyên gốc: Không sao chép, được tạo ra một cách độc lậpCó dấu ấn sáng tạo của chủ thể liên quan và không gây phương hại đến quyền tác giả.– Về nội dung:Quyền liên quan đến quyền tác giả chủ yếu có quyền tài sản.Chỉ người biểu diễn có quyền nhân thânNgười biểu diễn đồng thời là chủ đầu tư cho buổi biểu diễn thì được bảo hộ cả hai quyền là quyền nhân thân và quyền tài sản.Tác giả hay chủ sở hữu cuộc biểu diễn có quyền biểu diễn trước công chúng, định hình cuộc biểu diễn, sao chép trực tiếp hay gián tiếp cuộc biểu diễn, phân phối bản gốc hoặc bản sao đến công chúng.Trình tự thủ tục đăng ký bảo hộ buổi biểu diễn* Hồ sơ đăng ký bao gồm:Tờ khai đăng kýBản tóm tắt nội dung buổi biểu diễnHai bản sao bản định hình cuộc biểu diễnGiấy uỷ quyền, nếu người nộp đơn là người được uỷ quyền;Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền liên quan thuộc sở hữu chung.* Lưu ý:Các tài liệu phải được nộp bằng tiếng Việt; trường hợp bản sao phải có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và phải được công chứng, chứng thực.Sau khi chuẩn bị hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả cho buổi biểu diễn, khách hàng nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại TP. Hồ Chí Minh, TP. Đà Nẵng hoặc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cư trú hoặc có trụ sởTrong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ các giấy từ hợp lệ, Cục có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho buổi biểu diễn cho bạn. Trường hợp từ chối cấp thì phải có thông báo bằng văn bản và nêu lý do từ chối.Dịch vụ đăng ký bảo hộ buổi biểu diễn tại LegalzoneLegalzone với kinh nghiệm 10 năm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, tự tin sẽ giúp quý Khách hàng tiết kiệm thời gian, chi phí, giảm bớt những khó khăn, phức tạp trong thủ tục đăng ký quyền liên quan. Nếu lựa chọn chúng tôi, quý khách hàng sẽ nhận được:Tư vấn chi tiết cho khách hàng về điều kiện, quy trình thủ tụcGiải đáp những thắc mắc, băn khoăn khi khách hàng có vướng mắc hoặc gặp phải khó khăn trong việc đăng ký quyền tác giảHỗ trợ khách hàng chuẩn bị hồ sơ đầy đủ cả về mặt hình thức lẫn nội dung hồ sơChuyển hồ sơ cho khách hàng tham khảo, bổ sung thông tin theo yêu cầu của khách hàng (nếu có)Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyềnThay mặt khách hàng trao đổi với chuyên viên phụ trách hồ sơ trong trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sungThay mặt khách hàng nhận kết quả và bàn giao lại cho khách hàngCung cấp dịch vụ chuyên nghiệp với mức chi phí hợp lý, thời gian nhận được kết quả nhanh hơn dự kiếnVới phương châm hoạt động “uy tín tạo chất lượng” Legalzone:Luôn đặt lợi ích của khách hàng nên hàng đầu;Tiết kiệm thời gian cho khách hàng;Tối giản giấy tờ khách hàng cần cung cấp;Phục vụ tận nơi, khách hàng không cần đi lại.
avatar
PHAN THỊ GIANG UYÊN
569 ngày trước
Bài viết
Thời gian bảo hộ quyền tác giả là bao lâu?
Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Trí tuệ vốn là tài sản của công dân, vì vậy, bản thân các quan hệ của quyền tác giả, quyền tác giả quyết định nội dung pháp luật bảo hộ nó. Thời gian bảo hộ quyền tác giả là bao lâu? Là câu hỏi mà nhiều chủ sở hữu quyền đặt ra. Dưới đây Legalzone sẽ giải đáp thắc mắc này.Thời gian bảo hộ quyền tác giả là bao lâu?Nội dung quyền tác giảQuyền nhân thânQuyền nhân thân gắn với bản thân tác giả , không thể chuyển giao (có ngoại lệ) (công bố, cho phép sao chép…). Liên quan đến mối quan hệ của tác giả đối với tác phẩm( danh dự và danh tiếng) hơn là giá trị thương mại của tác phẩm , chỉ các cá nhân có quyền nhân thân và được bảo hộ vô thời hạn kể cả trong trường hợp tài sản được chuyển giao , có thể được thực thi khi tác giả qua đời .Căn cứ Điều 19 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2009), quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản, cụ thể:– Quyền nhân thân:+ Đặt tên cho tác phẩm;+ Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;+ Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;+ Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.Điều 20 Nghị định 22/2018/NĐ-CP quy định về quyền nhân thânQuyền đặt tên cho tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật sở hữu trí tuệ. Quyền này không áp dụng đối với tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác.Quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật sở hữu trí tuệ là việc phát hành tác phẩm đến công chúng với số lượng bản sao hợp lý để đáp ứng nhu cầu của công chúng tùy theo bản chất của tác phẩm, do tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện hoặc do cá nhân, tổ chức khác thực hiện với sự đồng ý của tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả. Công bố tác phẩm không bao gồm việc trình diễn một tác phẩm sân khấu, điện ảnh, âm nhạc; đọc trước công chúng một tác phẩm văn học; phát sóng tác phẩm văn học, nghệ thuật; trưng bày tác phẩm tạo hình; xây dựng công trình từ tác phẩm kiến trúc.Quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén tác phẩm quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật sở hữu trí tuệ là việc không cho người khác sửa chữa, cắt xén tác phẩm hoặc sửa chữa, nâng cấp chương trình máy tính trừ trường hợp có thoả thuận của tác giả.Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.Quyền tài sảnQuyền tài sản không phải là quyền tuyệt đối, quyền tài sản thể hiện ở độc quyền sử dụng có hạn chế tác phẩm dưới hình thức khác nhau, có thể chuyển giao, các quyền năng cụ thể phụ thuộc vào đặc thù của từng loại hình tác phẩm– Quyền tài sản:+ Làm tác phẩm phái sinh;+ Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;+ Sao chép tác phẩm;+ Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;+ Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;+ Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.Điều 21 Nghị định 22/2018/NĐ-CP quy định về Quyền tài sảnQuyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 của Luật sở hữu trí tuệ là quyền của chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện biểu diễn tác phẩm một cách trực tiếp hoặc thông qua các bản ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được. Biểu diễn tác phẩm trước công chúng bao gồm việc biểu diễn tác phẩm tại bất cứ nơi nào mà công chúng có thể tiếp cận được.Quyền sao chép tác phẩm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 của Luật sở hữu trí tuệ là quyền của chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện việc tạo ra bản sao tác phẩm bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, bao gồm cả việc tạo ra bản sao dưới hình thức điện tử.Quyền phân phối bản gốc hoặc bản sao tác phẩm quy định tại điểm d khoản 1 Điều 20 của Luật sở hữu trí tuệ là quyền của chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện bằng bất kỳ hình thức, phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được để bán, cho thuê hoặc các hình thức chuyển nhượng khác bản gốc hoặc bản sao tác phẩm.Quyền truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 20 của Luật sở hữu trí tuệ là quyền của chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện việc đưa tác phẩm hoặc bản sao tác phẩm đến công chúng mà công chúng có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời gian do chính họ lựa chọn.Quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 của Luật sở hữu trí tuệ là quyền của chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện việc cho thuê để khai thác, sử dụng có thời hạn.Quyền cho thuê đối với chương trình máy tính không áp dụng trong trường hợp bản thân chương trình đó không phải là đối tượng chủ yếu để cho thuê như chương trình máy tính gắn với việc vận hành bình thường các loại phương tiện giao thông hoặc các máy móc, thiết bị kỹ thuật khác.Lưu ý:Các quyền tài sản do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền trên phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả.Thời hạn bảo hộ quyền tác giả là bao lâu?Quyền nhân thân (ngoại trừ quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm) thì Vô thời hạn– Đối với tác phẩm di cảo: thời hạn bảo hộ là 50 năm kể tính từ ngày đầu tiên tác phẩm được công bố.Ở Việt Nam quy định về thời hạn bảo hộ quyền tác giả như sau:-Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh, điện ảnh, tác phẩm khuyết danh: thời hạn bảo hộ là 75 năm kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu. Đối với trường hợp tác phẩm chưa được công bố trong  thời hạn bảo hộ quyền tác giả là 25 năm kể thừ khi tác phẩm được hình thành thì thời hạn bảo hộ trong trường hợp này là 100 năm.– Các loại hình tác phẩm còn lại ( văn học – nghệ thuật): Thì thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm sau khi tác giả qua đời. Tại một số quốc gia Châu Âu thì thời hạn này là 70 năm sau khi tác giả qua đời.– Năm tính trong thời hạn bảo hộ quyền tác giả được tính như sau: thời hạn bảo hộ sẽ chấm dứt vào 24h ngày 31 tháng 12 năm cuối cùng của thời hạn bảo hộ quyền tác giả theo quy định.– Các tác phẩm không thuộc loại hình trên thì thời hạn bảo hộ suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ 50 sau năm đồng tác giả cuối cùng chết. Dịch vụ đăng ký quyền tác giả tại công ty LegalzoneCông ty TNHH LegalzoneDịch vụ Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đăng ký sở hữu trí tuệ Legalzone tin tưởng sẽ mạng lại cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất khi sử dụng dịch vụ của công ty chúng tôi.+ Được các Luật sư có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực SHTT tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến việc đăng ký+ Được chúng tôi tư vấn và phân loại đối tượng đăng ký SHTT trọng tâm trên cơ sở tối đa nhất về quyền cho chủ sở hữu nhưng lại tối thiểu nhất về chi phí đăng ký+ Phí dịch vụ hợp lý nhất, khách hàng sẽ được trải nghiệm và sử dụng dịch vụ tốt nhất+ Đảm bảo tiến độ công việc trong thời gian sớm
avatar
PHAN THỊ GIANG UYÊN
569 ngày trước
Bài viết
Thời hạn bảo hộ quyền liên quan
Theo quy định của pháp luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa. Các loại hình của quyền liên quan nêu trên cũng là đối tượng bảo hộ được quy định trong Luật Sở hữu trí tuệ. Vậy, thời hạn bảo hộ quyền liên quan là bao lâu? Dưới đây Legalzone sẽ giải đáp thắc mắc của vấn đề này.Quyền liên quan và thời hạn bảo hộ quyền liên quanQuyền liên quan là gì?Quyền liên quan đến quyền tác giả (quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân trong quá trình truyền tải tác phẩm đến công chúng thông qua các cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa. Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình mã hoá được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.Các quyền liên quan được bảo hộ gồm:Quyền của người biểu diễnQuyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hìnhQuyền của tổ chức phát sóngChủ thể được bảo hộ quyền liên quanNhóm những người biểu diễn: Diễn viên, ca sĩ, nhạc công, vũ công và những người khác trình bày tác phẩm văn học, nghệ thuật;Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu cuộc biểu diễn, bao gồm:Tổ chức, cá nhân sử dụng thời gian, đầu tư tài chính và cơ sở vật chất – kỹ thuật của mình để thực hiện cuộc biểu diễn là chủ sở hữu đối với cuộc biểu diễn đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác với bên liên quan.Tổ chức, cá nhân sử dụng thời gian, đầu tư tài chính và cơ sở vật chất – kỹ thuật của mình để sản xuất bản ghi âm, ghi hình là chủ sở hữu đối với bản ghi âm, ghi hình đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác với bên liên quan.Tổ chức phát sóng là chủ sở hữu đối với chương trình phát sóng của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác với bên liên quan.Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình: Tổ chức, cá nhân định hình lần đầu âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn hoặc các âm thanh, hình ảnh khác;Tổ chức phát sóng: Tổ chức khởi xướng và thực hiện việc phát sóng.Thời hạn bảo hộ quyền liên quanQuy định cụ thể về thời hạn bảo hộ quyền liên quanThời hạn bảo hộ quyền liên quan được quy định như sau:Căn cứ Điều 34 Luật Sở hữu trí tuệ hợp nhất 2019 thì thời hạn bảo hộ quyền liên quan đến quyền tác giả được quy định cụ thể như sau:Thời hạn bảo hộ đối với quyền của người biểu diễn là 50 năm, được tính từ năm tiếp theo năm mà cuộc biểu diễn được định hình.Thời hạn bảo hộ quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình là 50 năm tính từ năm tiếp theo năm công bố hoặc kể từ năm tiếp theo năm bản ghi âm, ghi hình được định hình nếu chưa được công bố.Thời gian bảo hộ quyền của tổ chức phát sóng là 50 năm tính từ năm tiếp theo năm mà chương trình phát sóng được thực hiện.Lưu ý: Thời hạn bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan quy định nêu trên sẽ chấm dứt vào 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt.– Về thời hạn bảo hộ các quyền dành cho người biểu diễn, Công ước Rome đặt ra một thời hạn tối thiểu là 20 năm, tính từ khi kết thúc năm mà cuộc biểu diễn được định hình trong các bản ghi âm hoặc từ khi cuộc biểu diễn được tiến hành nếu nó không được định hình trong bản ghi âm. Hiệp định TRIPS và Hiệp ước WPPT đã mở rộng thời hạn này lên mức 50 năm.Hiện nay, pháp luật hầu hết các quốc gia đều quy định thời hạn bảo hộ quyền của người biểu diễn ở mức 50 năm.Khoản 1 Điều 34 Luật sở hữu trí tuệ quy định: ” Quyền của người biểu diễn được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình “. Như vậy, pháp luật quyền liên quan Việt Nam không phân biệt thời hạn bảo hộ quyền nhân thân của người biểu diễn với thời hạn bảo hộ quyền tài sản cho họ.– Thời hạn bảo hộ quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình: Công ước Rome ( Điều 14) và Công ước Geneva ( Điều 4 ) đưa ra một mức tối thiểu cho thời hạn bảo hộ quyền của nhà sản xuất bản ghi âm là 20 năm kể từ khi kết thúc năm bản ghi âm được công bố lần đầu tiên hoặc kể từ năm bản ghi âm được tạo ra nếu bản ghi âm chưa được công bố. Hiệp định TRIPS tại Điều 14.5 đã mở rộng mức độ bảo hộ với thời hạn tối thiểu là 50 năm từ khi kết thúc năm mà việc ghi âm được tiến hành. Thời hạn bảo hộ trong khuôn khổ EU cũng được xác định tương tự.Tại Việt Nam, thời hạn bảo hộ quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được quy định tại Khoản 2 Điều 34 Luật sở hữu trí tuệ 2005 ( sửa đổi bổ sung 2009) như sau: ”Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm công bố hoặc năm mươi năm kể từ năm tiếp theo năm bản ghi âm, ghi hình được định hình nếu bản ghi âm, ghi hình chưa được công bố “. Thời hạn này là phù hợp với các quy định tại các điều ước quốc tế và tương tự như pháp luật hầu hết các nước.– Các quyền của tổ chức phát sóng được Công ước Rome quy định bảo hộ với thời hạn tối thiểu là 20 năm kể từ khi kết thúc năm mà chương trình phát sóng được thực hiện; thời hạn này được nhắc lại trong TRIPS. Tại EU, các quyền của tổ chức phát sóng kéo dài 50 năm tính từ khi kết thúc năm chương trình phát sóng được thực hiện lần đầu tiên.Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành ( Khoản 3 Điều 34 Luật sở hữu trí tuệ ), thời hạn bảo hộ quyền liên quan cho tổ chức phát sóng là 50 năm tính từ năm tiếp theo năm chương trình phát sóng được thực hiện.Dịch vụ đăng ký bảo hộ quyền liên quan tại LegalzoneCông ty TNHH LegalzoneVới kinh nghiệm 10 năm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ chúng tôi tự tin là đơn vị cung cấp các dịch vụ một cách hiệu quả, khác biệt:Các luật sư, chuyên viên giàu kinh nghiệm sẽ tiếp nhận thông tin và trao đổi, tư vấn và giám sát chặt chẽ sát sao tiến độ công việc, hồ sơ của quý khách hàngCác hồ sơ, vụ việc sẽ được chuyên viên đánh giá, tra cứu, thực hiện đúng thực tếMọi chi phí, kế hoạch triển khai được thông báo, thỏa thuận một cách minh bạch, rõ ràng, không phát sinh thêm chi phíCông ty Luật TNHH Legalzone luôn bám sát tiến độ công việc và cập nhật với quý khách hàng tận tâm, thường xuyên, kịp thời.Chúng tôi luôn lắng nghe, thấu hiểu mong muốn của quý khách hàng, đưa ra những kế hoạch, phương án tối ưu và hài lòng nhất đến cho quý khách hàng.Phí dịch vụ hợp lý nhất, khách hàng sẽ được trải nghiệm và sử dụng dịch vụ tốt nhấtTrên đây là những chia sẻ về thủ tục đăng ký bảo hộ quyền tác giả đối tác phẩm điện ảnh. Quý khách hàng có thắc mắc có thể liên hệ với chúng tôi để được giải đáp và tư vấn. Công ty luật TNHH Legalzone tự tin sẽ là một địa chỉ đáng tin cậy khi quý khách hàng lựa chọn dịch vụ tư vấn của chúng tôi.
avatar
PHAN THỊ GIANG UYÊN
569 ngày trước
Bài viết
Bảo hộ quyền liên quan đối với tác phẩm văn học
Nhịp sống xã hội không ngừng phát triển, phạm vi hoạt động của công nghệ thông tin cũng không ngừng mở rộng, đặc biệt là mạng xã hội – nơi mọi giá trị tinh thần, vật chất của con người ở tất cả các lĩnh vực nghệ thuật, văn học, điện ảnh,… được chia sẻ với tốc độ chóng mặt. Chúng ta cũng không còn xa lạ gì với những câu chuyện về những cuộc biểu diễn, bản ghi âm ghi hình, chương trình phát sóng về các tác phẩm văn học… bị phát tán tràn lan để kiếm lợi. Thực tế này cho thấy việc đăng ký bảo hộ bản quyền liên quan đối với các tác phẩm ngày càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.Dưới đây Công ty Luật TNHH Legalzone sẽ có những chia sẻ cụ thể về vai trò, quy trình, thủ tục bảo hộ quyền liên quan đến quyền tác giả đối với tác phẩm văn học.Bảo vệ quyền liên quan đối với tác phẩm văn họcQuyền liên quan đến quyền tác giả là gì?Khoản 3 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định: “Quyền liên quan đến quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.”Như vậy có thể hiểu quyền liên quan đến quyền tác giả đối với tác phẩm văn học là quyền của cá nhân, tổ chức đối với các cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa của liên quan đến tác phẩm văn học. (Ví như như quyền đối với buổi phát sóng đọc thơ, kể chuyện,…được dùng để phát lại trên Youtube, Facebook,…)Tác phẩm văn học là gì?Trước hết tác phẩm văn học một trong những loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền liên quan theo quy định của  Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009.Hiện nay các tác phẩm văn học có thể được thể hiện dưới nhiều hình thức, bao gồm: những bài thơ hay văn xuôi với các thể loại nhất định như tự sự, trữ tình, kịch, nhật ký, tùy bút và ký hoặc một thể loại văn học nhất định như hài kịch, bi kịch, thơ trào phúng, thơ tự do, truyện tiếu lâm, truyện ngắn, tiểu thuyết,…Khoản 1,2 Điều 6 nghị định 22/2018/NĐ-CP quy định:“1. Tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học.Đồng tác giả là những tác giả cùng trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học”Hồ sơ đăng ký quyền liên quanHồ sơ đăng ký quyền liên quan– Tờ khai đăng ký quyền liên quan đối với tác phẩm văn học.Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc người được ủy quyền nộp đơn ký tên và ghi đầy đủ thông tin về người nộp đơn, tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan; tóm tắt nội dung tác phẩm tên tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong đơn.Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu tờ khai đăng ký quyền liên quan đăng ký quyền liên quan tại Thông tư số 08 /2016/TT-BVHTTDL ( Mẫu tờ khai )– Hai bản sao bản định hình tác phẩm văn học đăng ký quyền liên quan;– Giấy uỷ quyền, nếu người nộp đơn là người được uỷ quyền;(1)– Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;(2)– Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;(3)– Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền liên quan thuộc sở hữu chung.(4)*Các tài liệu quy định tại (1), (2), (3) và (4) phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt.Quy trình nộp hồ sơTác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp 01 hồ sơ đăng ký quyền liên quan tại trụ sở Cục Bản quyền tác giả. Hồ sơ có thể gửi qua đường bưu điện.Cá nhân, pháp nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ quyền liên quan quy định tại khoản 2 Điều 13 và Điều 17 của Luật Sở hữu trí tuệ trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền liên quan nộp đơn đăng ký quyền liên quan tại Cục Bản quyền tác giả.– Tại Hà Nội : Số 33 Ngõ 294/2 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội, TP. Hà Nội. ĐT: 024.38 234 304.– Tại TP. Hồ Chí Minh: Số 170 Nguyễn Đình Chiểu, P. 6, Q. 3, TP. Hồ Chí Minh. ĐT: 028.39 308 086– Tại TP. Đà Nẵng: Số 58 Phan Chu Trinh, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. ĐT: 023.63 606 967Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) cho người nộp hồ sơ. Trong trường hợp từ chối thì Cục Bản quyền tác giả phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ.Các trường hợp cấp lại, đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận– Trường hợp cấp lại, đổi Giấy chứng nhậnTác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có nhu cầu xin cấp lại hoặc đổi Giấy chứng nhận thì nộp đơn nêu rõ lý do và nộp 01 hồ sơ theo quy định tại Điều 50 của Luật Sở hữu trí tuệ.Cục Bản quyền tác giả cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp Giấy chứng nhận bị mất; đổi Giấy chứng nhận trong trường hợp bị rách nát, hư hỏng hoặc thay đổi chủ sở hữu quyền liên quan;– Trường hợp hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhậnTrường hợp người được cấp Giấy chứng nhận không phải là tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc tác phẩm đã đăng ký không thuộc đối tượng bảo hộ thì Cục Bản quyền tác giả hủy bỏ hiệu lực các Giấy chứng nhận đã cấp.Tổ chức, cá nhân phát hiện việc cấp Giấy chứng nhận trái với quy định của Luật này thì có quyền yêu cầu Cục Bản quyền tác giả hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận.Lệ phí cấp Giấy chứng nhậnĐiều 4 thông tư số 211/2016/TT-BTC quy định về lệ phí cấp Giấy chứng nhận là 100.000đ/ Giấy chứng nhận đối với tác phẩm văn học.Dịch vụ đăng ký bảo hộ quyền liên quan đối với tác phẩm văn học tại công ty Luật TNHH LegalzoneCông ty TNHH LegalzoneVới kinh nghiệm 10 năm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ chúng tôi tự tin là đơn vị cung cấp các dịch vụ một cách hiệu quả, khác biệt:Các luật sư, chuyên viên giàu kinh nghiệm sẽ tiếp nhận thông tin và trao đổi, tư vấn và giám sát chặt chẽ sát sao tiến độ công việc, hồ sơ của quý khách hàngCác hồ sơ, vụ việc sẽ được chuyên viên đánh giá, tra cứu, thực hiện đúng thực tếMọi chi phí, kế hoạch triển khai được thông báo, thỏa thuận một cách minh bạch, rõ ràng, không phát sinh thêm chi phíCông ty Luật TNHH Legalzone luôn bám sát tiến độ công việc và cập nhật với quý khách hàng tận tâm, thường xuyên, kịp thời.Chúng tôi luôn lắng nghe, thấu hiểu mong muốn của quý khách hàng, đưa ra những kế hoạch, phương án tối ưu và hài lòng nhất đến cho quý khách hàng.Phí dịch vụ hợp lý nhất, khách hàng sẽ được trải nghiệm và sử dụng dịch vụ tốt nhấtTrên đây là những chia sẻ về thủ tục đăng ký bảo hộ quyền liên quan đối tác phẩm văn học. Quý khách hàng có thắc mắc, nhu cầu đăng ký bảo hộ quyền liên quan đối tác phẩm văn học có thể liên hệ với chúng tôi để được giải đáp và tư vấn. Công ty luật TNHH Legalzone tự tin sẽ là một địa chỉ đáng tin cậy khi quý khách hàng lựa chọn dịch vụ tư vấn của chúng tôi.
avatar
PHAN THỊ GIANG UYÊN
569 ngày trước
Bài viết
Thời hạn bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Sở hữu trí tuệ không còn xa lạ đối với các doanh nghiệp hay người dân. Một xã hội chỉ có thể phát triển khi các cá nhân, tổ chức đề cao, tôn trọng và tuân thủ các quy định về quyền sở hữu trí tuệ. Việc đưa ra các quy định về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy người dân tạo động lực cho sự sáng tạo, nỗ lực, cống hiến của họ vào hoạt động cải tiến kĩ thuật, nghiên cứu khoa học nhằm mục đích tạo ra những sản phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp người đọc tìm hiểu thời hạn bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và phạm vi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật Việt Nam.Thời hạn bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ Thời hạn bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ:Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, thời hạn bảo hộ các quyền sở hữu trí tuệ có nội dung cụ thể như sau:– Đối với quyền tác giả: Các tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên sẽ có thời hạn bảo hộ là 50 năm.Đối với những tác phẩm còn lại có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết.Trong trường hợp tác phẩm có nhiều đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ 50 sau năm đồng tác giả cuối cùng chết.– Đối với sáng chế: Đối với sáng chế được cấp bằng độc quyền sáng chế được bảo hộ từ ngày cấp bằng đến hết 20 năm tính từ ngày nộp đơn. Còn đối với các sáng chế được cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích được bảo hộ từ ngày cấp bằng sáng chế đến hết 10 năm tính từ ngày các chủ thể nộp đơn.– Kiểu dáng công nghiệp: Kiểu dáng công nghiệp theo quy định pháp luật sẽ được bảo hộ từ ngày cấp bằng độc quyền đến hết 05 năm tính từ ngày nộp đơn và bằng độc quyền này có thể được gia hạn hiệu lực liên tiếp 2 lần, mỗi lần 05 năm.– Nhãn hiệu: Pháp luật quy định, nhãn hiệu sẽ được bảo hộ từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn và Giấy chứng nhận có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Nhãn hiệu có thể được bảo hộ vô thời hạn nếu sau mỗi 05 năm chủ sở hữu tiến hành đăng ký gia hạn.– Chỉ dẫn địa lý: Có hiệu lực vô thời hạn – kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý. Tuy nhiên, nếu hàng hóa sản phẩm không còn đáp ứng những điều kiện của chỉ dẫn địa lý thì sẽ mất quyền bảo hộ đối với chỉ dẫn địa lý đó theo quy định pháp luật.– Bí mật kinh doanh: Các bí mật kinh doanh được bảo hộ tự động cho đến khi bí mật bị công khai. Giới hạn quyền sở hữu trí tuệ:Theo những phân tích ở trên, quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ. Tuy nhiên, trên thực tế quyền sở hữu trí tuệ có thể bị giới hạn.Căn cứ vào quy định của Luật sở hữu trí tuệ thì quyền sở hữu trí tuệ bị giới hạn như sau:+ Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ chỉ được thực hiện quyền của mình trong phạm vi và thời hạn bảo hộ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ.Việc tuân thủ pháp luật có ý nghĩa quan trọng đối với việc duy trì trật tự xã hội. Khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trao quyền sở hữu trí tuệ, các chủ thể cần và chỉ được thực hiện quyền của mình trong phạm vi và thời hạn bảo hộ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Ngoài phạm vi và thời hạn bảo hộ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ thì các chủ thể không có các quyền khác đối với tác phẩm đó.+ Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và không được vi phạm các quy định khác của pháp luật có liên quan.Bất cứ một hoạt động nào của các cá nhân hay tổ chức đều không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và không được vi phạm các quy định khác của pháp luật có liên quan chứ không riêng đối với việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ. Các hành vi vi phạm sẽ bị xủ lý theo quy định của pháp luật hiện hành.+ Trong trường hợp nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân sinh và các lợi ích khác của Nhà nước, xã hội quy định tại Luật sở hữu trí tuệ, Nhà nước có quyền cấm hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền của mình hoặc buộc chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng một hoặc một số quyền của mình với những điều kiện phù hợp; việc giới hạn quyền đối với sáng chế thuộc bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.Đối với sáng chế thuộc bí mật nhà nước cần phải được thực hiện theo đúng quy định của Chính phủ và cần phải nhằm mục đích để bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân sinh và các lợi ích khác của Nhà nước, và xã hội.Dịch vụ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại công ty Luật TNHH LegalzoneCông ty TNHH LegalzoneVới kinh nghiệm 10 năm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ chúng tôi tự tin là đơn vị cung cấp các dịch vụ một cách hiệu quả, khác biệt:Các luật sư, chuyên viên giàu kinh nghiệm sẽ tiếp nhận thông tin và trao đổi, tư vấn và giám sát chặt chẽ sát sao tiến độ công việc, hồ sơ của quý khách hàngCác hồ sơ, vụ việc sẽ được chuyên viên đánh giá, tra cứu, thực hiện đúng thực tếMọi chi phí, kế hoạch triển khai được thông báo, thỏa thuận một cách minh bạch, rõ ràng, không phát sinh thêm chi phíCông ty Luật TNHH Legalzone luôn bám sát tiến độ công việc và cập nhật với quý khách hàng tận tâm, thường xuyên, kịp thời.Chúng tôi luôn lắng nghe, thấu hiểu mong muốn của quý khách hàng, đưa ra những kế hoạch, phương án tối ưu và hài lòng nhất đến cho quý khách hàng.Phí dịch vụ hợp lý nhất, khách hàng sẽ được trải nghiệm và sử dụng dịch vụ tốt nhấtTrên đây là những chia sẻ về thủ tục đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Quý khách hàng có thắc mắc, nhu cầu đăng ký bảo hộ quyền liên sở hữu trí tuệ có thể liên hệ với chúng tôi để được giải đáp và tư vấn. Công ty luật TNHH Legalzone tự tin sẽ là một địa chỉ đáng tin cậy khi quý khách hàng.
avatar
PHAN THỊ GIANG UYÊN
569 ngày trước
Bài viết
Thời hạn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
Kiểu dáng công nghiệp là một trong các đối tượng được bảo hộ bởi Luật Sở hữu trí tuệ. Đối với mỗi đối tượng được bảo hộ như kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hay sáng chế, pháp luật quy định thời hạn bảo hộ khác nhau. Với mong muốn hỗ trợ quý khách hàng tìm hiểu về bảo hộ kiểu dáng công nghiệp, Legalzone xin cung cấp cho quý khách thông tin về thời hạn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.Kiểu dáng công nghiệp là gì?Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.Sản phẩm được hiểu là đồ vật, dụng cụ, thiết bị, phương tiện, hoặc bộ phận dùng để lắp ráp, hợp thành các sản phẩm đó, được sản xuất bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp, có kết cấu và chức năng rõ ràng, được lưu thông độc lập.Theo đó, kiểu dáng công nghiệp tạo nên sự khác biệt cho từng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp. Vì thế việc đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp sản phẩm sẽ giúp bảo vệ cho chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp trước hành vi sử dụng trái phép từ phía những người khác, đem lại lợi nhuận về kinh tế cho chủ sở từ việc độc quyền khai thác thương mại đối với sản phẩm mang kiểu dáng của mình.Điều kiện bảo hộ kiểu dáng công nghiệp?Kiểu dáng công nghiệp phải có tính mới (tính mới so với thế giới) và tính mới so với chính nó. Do vậy, nếu quý khách hàng đã công bố công khai kiểu dáng công nghiệp ra thị trường sau đó mới tiến hành đăng ký kiểu dáng công nghiệp sẽ bị từ chối do mất tính mới bởi chính nó;Khả năng áp dụng công nghiệp: Tức là kiểu dáng công nghiệp có khả năng sản xuất công nghiệp, hàng loạt.Kiểu dáng công nghiệp phải có tính sáng tạo nếu căn cứ vào các kiểu dáng công nghiệp đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước đó.Thời hạn bảo hộ kiểu dáng công nghiệpKhác với loại tài sản hữu hình các đối tượng sở hữu công nghiệp thường được bảo hộ trong khoảng thời gian xác định. Các đối tượng được bảo hộ theo thời hạn là các đối tượng xác định được tác giả sáng tạo ra đối tượng đó; những đối tượng sở hữu công nghiệp không xác định tác giả sáng tạo được bảo hộ không xác định thời hạn hoặc có thời hạn với những điều kiện nhất định.Việc quy định thời hạn bảo hộ đối với đối tượng sở hữu công nghiệp là điều cần thiết. Thời hạn bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp là thời hạn có hiệu lực của văn bằng bảo hộ. Có thể chia thời hạn bảo hộ thành ba loại:– Thứ nhất, thời hạn bảo hộ được xác định và không được gia hạn. Loại thời hạn này được áp dụng đối với sáng chế là 20 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ; với giải pháp hữu ích là 10 năm, với thiết kế bố trí mạch tích hợp là 10 năm kể từ ngày đăng ký hoặc ngày có quyền nộp đơn khai thác, cho phép người khác khai thác thương mại tại bất kì nơi nào trên thế giới hoặc 15 năm tính từ ngày tạo ra thiết kế bố trí; 20 năm đối với giống cây trồng tính từ ngày cấp; với kiểu dáng công nghiệp là 5 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ.– Thứ hai, thời hạn bảo hộ được xác định và có thể gia hạn. Loại thời hạn này được áp dụng đối với nhãn hiệu là 10 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ, có thể gia hạn liên tiếp nhiều lần mỗi lần 10 năm. Đối với các đối tượng nêu trên, việc bảo hộ trong thời hạn xác định chỉ có hiệu lực khi chủ sở hữu văn bằng bảo hộ nộp lệ phí duy trì hiệu lực của văn bằng.+ Đối với các đối tượng nêu trên, việc bảo hộ trong thời hạn xác định chỉ có hiệu lực khi chủ sở hữu văn bằng bảo hộ nộp lệ phí duy trì hiệu lực của văn bằng.– Thứ ba, thời hạn bảo hộ không xác định. Loại thời hạn này được áp dụng đối với tên thương mại, chỉ dẫn địa lí, bí mật kinh doanh cho đến khi nào còn đáp ứng được điều kiện bảo hộ.Dịch vụ đăng ký sở hữu trí tuệ tại công ty Legalzone:Công ty TNHH LegalzoneVới kinh nghiệm 10 năm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ chúng tôi tự tin là đơn vị cung cấp các dịch vụ một cách hiệu quả, khác biệt:Các luật sư, chuyên viên giàu kinh nghiệm sẽ tiếp nhận thông tin và trao đổi, tư vấn và giám sát chặt chẽ sát sao tiến độ công việc, hồ sơ của quý khách hàngCác hồ sơ, vụ việc sẽ được chuyên viên đánh giá, tra cứu, thực hiện đúng thực tếMọi chi phí, kế hoạch triển khai được thông báo, thỏa thuận một cách minh bạch, rõ ràng, không phát sinh thêm chi phíCông ty Luật TNHH Legalzone luôn bám sát tiến độ công việc và cập nhật với quý khách hàng tận tâm, thường xuyên, kịp thời.Chúng tôi luôn lắng nghe, thấu hiểu mong muốn của quý khách hàng, đưa ra những kế hoạch, phương án tối ưu và hài lòng nhất đến cho quý khách hàng.Phí dịch vụ hợp lý nhất, khách hàng sẽ được trải nghiệm và sử dụng dịch vụ tốt nhấtTrên đây là những chia sẻ về thủ tục đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Quý khách hàng có thắc mắc, nhu cầu đăng ký bảo hộ quyền liên sở hữu trí tuệ có thể liên hệ với chúng tôi để được giải đáp và tư vấn. Công ty luật TNHH Legalzone tự tin sẽ là một địa chỉ đáng tin cậy khi quý khách hàng.
Xem thêm