0888889366
Tra cứu thông tin hợp đồng
timeline_post_file6509d4680cf2e-thur---2023-09-20T000030.190.png

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT HÀNH VI KHI THAM GIA GIAO THÔNG NGƯỜI NGỒI TRÊN XE MÁY SỬ DỤNG Ô ( DÙ)

Khi chúng ta nói về việc tham gia giao thông, sự an toàn luôn được đặt lên hàng đầu. Điều này đặc biệt quan trọng đối với người tham gia giao thông trên xe máy, bởi vì họ đang tiếp xúc với môi trường đường phố nguy hiểm hàng ngày. Một vấn đề đáng quan tâm liên quan đến hành vi của người ngồi trên xe máy là việc sử dụng ô (dù) trong quá trình di chuyển. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về quy định và xử phạt đối với hành vi này. 

1.Khi tham gia giao thông người ngồi trên xe máy có được sử dụng ô không?

– Theo quy định tại Điều 30, Khoản 4 của Luật Giao thông đường bộ năm 2008, người ngồi trên xe máy khi tham gia giao thông không được phép sử dụng ô. Quy định này được chi tiết như sau:

+ Người điều khiển xe máy hai bánh hoặc xe gắn máy chỉ được chở một người, ngoại trừ một số trường hợp sau đây, mà trong những trường hợp này có thể chở tối đa hai người: 

  • a) Khi chở người bệnh cấp cứu.
  •  b) Khi áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật. 
  • c) Khi chở trẻ em dưới 14 tuổi.

+ Bất kể là người điều khiển xe máy hoặc người ngồi trên xe máy, họ phải đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng quy định.

– Người điều khiển xe máy hai bánh, xe máy ba bánh, hoặc xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây: 

  • a) Đi xe dàn hàng ngang. 
  • b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và các phương tiện khác.
  •  c) Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính. 
  • d) Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh. 
  • đ) Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, hoặc bằng hai bánh đối với xe ba bánh. 
  • e) Thực hiện các hành vi khác có thể gây mất trật tự và an toàn giao thông.

– Người ngồi trên xe máy hai bánh, xe máy ba bánh, hoặc xe gắn máy khi tham gia giao thông cũng không được thực hiện các hành vi sau đây: 

  • a) Mang, vác vật cồng kềnh. 
  • b) Sử dụng ô. 
  • c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác. 
  • d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái. 
  • đ) Thực hiện các hành vi khác có thể gây mất trật tự và an toàn giao thông.

Vì vậy, dựa trên quy định trên, người ngồi trên xe máy khi tham gia giao thông không được phép sử dụng ô.

2. Khi tham gia giao thông người ngồi trên xe máy sử dụng ô thì bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

Theo quy định tại Điều 6, Khoản 1 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP, với sự điều chỉnh bởi Điểm e, Khoản 34 của Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP, hành vi của người ngồi trên xe máy khi tham gia giao thông và sử dụng ô (dù) sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Người điều khiển xe máy hai bánh, xe gắn máy (bao gồm cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe máy và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm các quy tắc giao thông đường bộ sẽ bị xử phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không tuân thủ hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e, điểm h của Khoản 2; điểm a, điểm d, điểm g, điểm i, điểm m của Khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e của Khoản 4; Khoản 5; điểm b của Khoản 6; điểm a, điểm b của Khoản 7; điểm d của Khoản 8 của Điều này.

b) Không thực hiện báo hiệu xin vượt trước khi vượt xe khác.

c) Không duy trì khoảng cách an toàn để tránh va chạm với xe chạy phía trước hoặc không duy trì khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu "Cự ly tối thiểu giữa hai xe".

d) Không nhường quyền đi trước cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ, hoặc xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ.

đ) Không nhường đường cho các xe đi ngược chiều hoặc người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ.

e) Lùi xe mô tô ba bánh mà không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước.

g) Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù).

Như vậy, dựa trên quy định nêu trên, hành vi của người ngồi trên xe máy khi tham gia giao thông sử dụng ô (dù) sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức tiền phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

3. Quy định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người ngồi trên xe máy khi tham gia giao thông sử dụng ô như thế nào?

Theo quy định tại Điều 6, Khoản 1 của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, được sửa đổi bởi Điểm a, Khoản 4 của Điều 1 của Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi năm 2020, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi của người ngồi trên xe máy khi tham gia giao thông sử dụng ô (dù) được quy định như sau:

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ một số trường hợp cụ thể sau đây:

  • Đối với vi phạm hành chính liên quan đến kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.
  • Đối với vi phạm hành chính liên quan đến thuế, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính sẽ được quy định theo luật pháp về quản lý thuế.

Vì vậy, căn cứ theo quy định nêu trên, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi của người ngồi trên xe máy khi tham gia giao thông sử dụng ô (dù) là 01 năm.

Kết luận:

Sử dụng ô (dù) khi tham gia giao thông trên xe máy không chỉ là một hành vi vi phạm luật giao thông, mà còn có thể đe dọa đến tính mạng và an toàn của chính người tham gia và những người khác trên đường. Quy định và xử phạt hành vi này được thiết lập để bảo vệ mọi người trên đường và đảm bảo an toàn giao thông. Việc tuân thủ luật pháp và quy định giao thông là trách nhiệm của tất cả chúng ta, và nó đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì trật tự và an toàn trên các con đường.

 

 

Nguyễn Thị Ngọc Lan
247 ngày trước
QUY ĐỊNH XỬ PHẠT HÀNH VI KHI THAM GIA GIAO THÔNG NGƯỜI NGỒI TRÊN XE MÁY SỬ DỤNG Ô ( DÙ)
Khi chúng ta nói về việc tham gia giao thông, sự an toàn luôn được đặt lên hàng đầu. Điều này đặc biệt quan trọng đối với người tham gia giao thông trên xe máy, bởi vì họ đang tiếp xúc với môi trường đường phố nguy hiểm hàng ngày. Một vấn đề đáng quan tâm liên quan đến hành vi của người ngồi trên xe máy là việc sử dụng ô (dù) trong quá trình di chuyển. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về quy định và xử phạt đối với hành vi này. 1.Khi tham gia giao thông người ngồi trên xe máy có được sử dụng ô không?– Theo quy định tại Điều 30, Khoản 4 của Luật Giao thông đường bộ năm 2008, người ngồi trên xe máy khi tham gia giao thông không được phép sử dụng ô. Quy định này được chi tiết như sau:+ Người điều khiển xe máy hai bánh hoặc xe gắn máy chỉ được chở một người, ngoại trừ một số trường hợp sau đây, mà trong những trường hợp này có thể chở tối đa hai người: a) Khi chở người bệnh cấp cứu. b) Khi áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật. c) Khi chở trẻ em dưới 14 tuổi.+ Bất kể là người điều khiển xe máy hoặc người ngồi trên xe máy, họ phải đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng quy định.– Người điều khiển xe máy hai bánh, xe máy ba bánh, hoặc xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây: a) Đi xe dàn hàng ngang. b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và các phương tiện khác. c) Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính. d) Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh. đ) Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, hoặc bằng hai bánh đối với xe ba bánh. e) Thực hiện các hành vi khác có thể gây mất trật tự và an toàn giao thông.– Người ngồi trên xe máy hai bánh, xe máy ba bánh, hoặc xe gắn máy khi tham gia giao thông cũng không được thực hiện các hành vi sau đây: a) Mang, vác vật cồng kềnh. b) Sử dụng ô. c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác. d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái. đ) Thực hiện các hành vi khác có thể gây mất trật tự và an toàn giao thông.Vì vậy, dựa trên quy định trên, người ngồi trên xe máy khi tham gia giao thông không được phép sử dụng ô.2. Khi tham gia giao thông người ngồi trên xe máy sử dụng ô thì bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?Theo quy định tại Điều 6, Khoản 1 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP, với sự điều chỉnh bởi Điểm e, Khoản 34 của Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP, hành vi của người ngồi trên xe máy khi tham gia giao thông và sử dụng ô (dù) sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:Người điều khiển xe máy hai bánh, xe gắn máy (bao gồm cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe máy và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm các quy tắc giao thông đường bộ sẽ bị xử phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Không tuân thủ hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e, điểm h của Khoản 2; điểm a, điểm d, điểm g, điểm i, điểm m của Khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e của Khoản 4; Khoản 5; điểm b của Khoản 6; điểm a, điểm b của Khoản 7; điểm d của Khoản 8 của Điều này.b) Không thực hiện báo hiệu xin vượt trước khi vượt xe khác.c) Không duy trì khoảng cách an toàn để tránh va chạm với xe chạy phía trước hoặc không duy trì khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu "Cự ly tối thiểu giữa hai xe".d) Không nhường quyền đi trước cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ, hoặc xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ.đ) Không nhường đường cho các xe đi ngược chiều hoặc người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ.e) Lùi xe mô tô ba bánh mà không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước.g) Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù).Như vậy, dựa trên quy định nêu trên, hành vi của người ngồi trên xe máy khi tham gia giao thông sử dụng ô (dù) sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức tiền phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.3. Quy định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người ngồi trên xe máy khi tham gia giao thông sử dụng ô như thế nào?Theo quy định tại Điều 6, Khoản 1 của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, được sửa đổi bởi Điểm a, Khoản 4 của Điều 1 của Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi năm 2020, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi của người ngồi trên xe máy khi tham gia giao thông sử dụng ô (dù) được quy định như sau:Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ một số trường hợp cụ thể sau đây:Đối với vi phạm hành chính liên quan đến kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.Đối với vi phạm hành chính liên quan đến thuế, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính sẽ được quy định theo luật pháp về quản lý thuế.Vì vậy, căn cứ theo quy định nêu trên, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi của người ngồi trên xe máy khi tham gia giao thông sử dụng ô (dù) là 01 năm.Kết luận:Sử dụng ô (dù) khi tham gia giao thông trên xe máy không chỉ là một hành vi vi phạm luật giao thông, mà còn có thể đe dọa đến tính mạng và an toàn của chính người tham gia và những người khác trên đường. Quy định và xử phạt hành vi này được thiết lập để bảo vệ mọi người trên đường và đảm bảo an toàn giao thông. Việc tuân thủ luật pháp và quy định giao thông là trách nhiệm của tất cả chúng ta, và nó đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì trật tự và an toàn trên các con đường.